VL7 tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:38' 08-06-2016
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:38' 08-06-2016
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 13 Ngày soạn :15/10/2015
Tiết: 13 Ngày dạy: 10/11/2015
BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ.
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và đọ to của âm.
2.Kỹ năng: Qua TN rút ra được:So sánh được âm to, âm nhỏ. Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.Nêu được thí dụ về độ to của âm.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
Mỗi nhóm: Một trống, dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc, 1 thép lá (0,7x15x300) mm.
2. Học sinh : Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Tần số là gì? Đơn vị tần số ? Âm cao (thấp) phụ thuộc như thế nào vào tần số ?
- Trả lời: Số dao động trong 1 giây gọi là tần số. Đơn vị là Hec (Hz). Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao (thấp).
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Phương án 1 : Như SGK.
- Phương án 2 : Có người thường có thói quen nói to, có người nói nhỏ. Song khi người ta hét to thấy bị đau cổ. Vậy tại sao lại nói được to hoặc nhỏ ? Tại sao nói quá to lại thấy đau cổ họng.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM.
Hoạt động 2 : Nghiên cứu về biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra
* THÍ NGHIỆM 1 :
- Yêu cầu HS đọc TN 1.
- TN gồm dụng cụ gì?
- Tiến hành TN như thế nào ?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 (34-SGK).
- Hướng dẫn HS thảo luận kết quả bảng 1, ghi vào vở.
- Yêu cầu HS nêu phương án TN khác để minh họa kết quả trên.
- GV: Thông báo về biên độ dao động.
- HS : Làm việc cá nhân hoàn thành C2.
- Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng treo trên sợi dây, các em hày nêu phương án làm TN, để kiểm tra nhận xét trên.
*THÍ NGHIỆM 2 :
- Dựa vào phần trình bày của HS, GV sửa chữa hoặcnhắc lại phương án TN, yêu cầu HS làm TN kiểm chứng.
- Biên độ quả bóng lớn, nhỏ→mặt trống dao động như thế nào ?
- Yêu cầu HS hoàn thành C3. (3 HS trả lời câu hỏi, chú ý HS yếu).
- Qua các TN, yêu cầu HS tự hoàn thành tr 35.
- Chuyển ý : Đơn vị đo độ to của âm là gì ?
- HS: Cá nhân nghiên cứu SGK.
- Trả lời.
- Các nhóm chuẩn bị TN và tiến hành TN.
- Quan sát và lắng nghe âm phát ra- hoàn thành bảng 1.
- Ghi bài.
- Nâng đầu thước lệch nhiều →đầu thước dao động mạnh→âm phát ra to.
- Nâng đầu thước lệch ít→ đầu thước dao động yếu→âm phát ra nhỏ.
- HS: Cầm căng dây chun, rồi kéo lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hay ít, nghe âm phát ra.
- HS nêu phương án TN.
- HS : Bố trí TN theo nhóm. Tiến hành TN, quan sát và lắng nghe âm phát ra để nêu nhận xét :
- Gõ nhẹ: âm nhỏ→quả bónh dao động với biên độ nhỏ.
- Gõ mạnh: Âm to→quả bóng dao động với biên độ lớn.
- Trả lời.
I. ÂM TO, ÂM NHỎ-BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG:
- Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ).
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ), tiếng trống càng to
Tiết: 13 Ngày dạy: 10/11/2015
BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ.
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và đọ to của âm.
2.Kỹ năng: Qua TN rút ra được:So sánh được âm to, âm nhỏ. Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.Nêu được thí dụ về độ to của âm.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
Mỗi nhóm: Một trống, dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc, 1 thép lá (0,7x15x300) mm.
2. Học sinh : Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Tần số là gì? Đơn vị tần số ? Âm cao (thấp) phụ thuộc như thế nào vào tần số ?
- Trả lời: Số dao động trong 1 giây gọi là tần số. Đơn vị là Hec (Hz). Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao (thấp).
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Phương án 1 : Như SGK.
- Phương án 2 : Có người thường có thói quen nói to, có người nói nhỏ. Song khi người ta hét to thấy bị đau cổ. Vậy tại sao lại nói được to hoặc nhỏ ? Tại sao nói quá to lại thấy đau cổ họng.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM.
Hoạt động 2 : Nghiên cứu về biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra
* THÍ NGHIỆM 1 :
- Yêu cầu HS đọc TN 1.
- TN gồm dụng cụ gì?
- Tiến hành TN như thế nào ?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 (34-SGK).
- Hướng dẫn HS thảo luận kết quả bảng 1, ghi vào vở.
- Yêu cầu HS nêu phương án TN khác để minh họa kết quả trên.
- GV: Thông báo về biên độ dao động.
- HS : Làm việc cá nhân hoàn thành C2.
- Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng treo trên sợi dây, các em hày nêu phương án làm TN, để kiểm tra nhận xét trên.
*THÍ NGHIỆM 2 :
- Dựa vào phần trình bày của HS, GV sửa chữa hoặcnhắc lại phương án TN, yêu cầu HS làm TN kiểm chứng.
- Biên độ quả bóng lớn, nhỏ→mặt trống dao động như thế nào ?
- Yêu cầu HS hoàn thành C3. (3 HS trả lời câu hỏi, chú ý HS yếu).
- Qua các TN, yêu cầu HS tự hoàn thành tr 35.
- Chuyển ý : Đơn vị đo độ to của âm là gì ?
- HS: Cá nhân nghiên cứu SGK.
- Trả lời.
- Các nhóm chuẩn bị TN và tiến hành TN.
- Quan sát và lắng nghe âm phát ra- hoàn thành bảng 1.
- Ghi bài.
- Nâng đầu thước lệch nhiều →đầu thước dao động mạnh→âm phát ra to.
- Nâng đầu thước lệch ít→ đầu thước dao động yếu→âm phát ra nhỏ.
- HS: Cầm căng dây chun, rồi kéo lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hay ít, nghe âm phát ra.
- HS nêu phương án TN.
- HS : Bố trí TN theo nhóm. Tiến hành TN, quan sát và lắng nghe âm phát ra để nêu nhận xét :
- Gõ nhẹ: âm nhỏ→quả bónh dao động với biên độ nhỏ.
- Gõ mạnh: Âm to→quả bóng dao động với biên độ lớn.
- Trả lời.
I. ÂM TO, ÂM NHỎ-BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG:
- Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ).
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ), tiếng trống càng to
 






Các ý kiến mới nhất