VL7 tuần 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:37' 08-06-2016
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:37' 08-06-2016
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 12 Ngày soạn :15/10/2015
Tiết: 12 Ngày dạy: 03/11/2015
BÀI 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm.Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm.
2. Kỹ năng: Làm TN để hiểu tần số là gì? Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:Mỗi nhóm: 1 dây cao su, 1 giá TN, 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm.
1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V-6V 1 chiều, 1 mảnh phim nhựa, 1 lá thép (0,7x15x300)mm.
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau? Chữa bài tập 10.1 và 10.2 SBT.
- Trả lời: Các nguồn âm có chung đặc điểm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Phương án 1: Như SGK.
- Phương án 2: Cây đàn bầu chỉ có 1 dây tại sao người nghệ sĩ khi gảy đàn lại khéo léo rung lênlàm cho bài hát khi thì thánh thót (âm bổng), lúa thì trầm lắng xuống làm xao xuyến lòng người. Nguyên nhân nào làm âm trầm, bổng khác nhau?
BÀI 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.
HĐ2: Quan sát dao động nhanh, chậm- nghiên cứu khái niệm tần số
Thí nghiệm 1:
- GV bố trí TN hình 11.1 (tr31 SGK)
- GV: Hướng dẫn HS cách xác định 1 dao động.
+ Hướng dẫn HS cách xác định số dao động của vật trong thời gian 10 giây.Từ đó tính số dao động trong 1 giâ .
- GV: Yêu cầu HS lên kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng và yêu cầu HS đếm số dao động trong 10 giây làm TN với 2 con lắc 20 cm và 40 cm lệch một góc như nhau.
- Yêu cầu HS đọc dòng thông báo SGK trang 31 để trả lời câu hỏi tần số là gì?
- GV: (thông báo)...
- Tần số dao động của con lắc a, b là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét, gọi 1, 2 HS đọc phần nhận xét.
- GV: Chốt lại nhận xét đúng, yêu cầu HS ghi vở.
- Quan sát.
- HS: Chú ý lắng nghe.
- HS: Đếm số dao động của 2 con lắc trong 10 giây, ghi kết quả vào bảng SGK tr 31.
- HS: + Số dao động trong 1 giây gọi là tần số.
+ Đơn vị tần số là Héc (Hz)
- HS: ...
- HS: 1 phút điền vào phần nhận xét, tham gia phát biểu trên lớp.
- HS: Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn.
- Ghi bài.
I. DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM-TẦN SỐ:
- HS: Các nguồn âm có chung đặc điểm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động (rung động).
Bài 10.1.D. Dao động.
Bài 10.2.D. Khi làm vật dao động.
Bài 10.3 Khi gảy đàn ghi ta: Dây đàn dao động.
Bài 10.5:
a. Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động.
b. Cột không khí trong ống nghiệm dao động.
Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số
- Yêu cầu HS các nhóm làm TN theo hình 11.3. Gọi 2- 3 HS lên làm TN.
- GV: Hướng dẫn HS thay đổi vận tốc đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin.
- Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để phân biệt âm và yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C4.
- HS: Làm TN theo nhóm. HS khác chú ý lắng nghe, phân biệt âm phát ra ở cùng một hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay chậm.
+ Đĩa quay nhanh: Âm bổng.
+ Đĩa
Tiết: 12 Ngày dạy: 03/11/2015
BÀI 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm.Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm.
2. Kỹ năng: Làm TN để hiểu tần số là gì? Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:Mỗi nhóm: 1 dây cao su, 1 giá TN, 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm.
1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V-6V 1 chiều, 1 mảnh phim nhựa, 1 lá thép (0,7x15x300)mm.
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau? Chữa bài tập 10.1 và 10.2 SBT.
- Trả lời: Các nguồn âm có chung đặc điểm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Phương án 1: Như SGK.
- Phương án 2: Cây đàn bầu chỉ có 1 dây tại sao người nghệ sĩ khi gảy đàn lại khéo léo rung lênlàm cho bài hát khi thì thánh thót (âm bổng), lúa thì trầm lắng xuống làm xao xuyến lòng người. Nguyên nhân nào làm âm trầm, bổng khác nhau?
BÀI 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.
HĐ2: Quan sát dao động nhanh, chậm- nghiên cứu khái niệm tần số
Thí nghiệm 1:
- GV bố trí TN hình 11.1 (tr31 SGK)
- GV: Hướng dẫn HS cách xác định 1 dao động.
+ Hướng dẫn HS cách xác định số dao động của vật trong thời gian 10 giây.Từ đó tính số dao động trong 1 giâ .
- GV: Yêu cầu HS lên kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng và yêu cầu HS đếm số dao động trong 10 giây làm TN với 2 con lắc 20 cm và 40 cm lệch một góc như nhau.
- Yêu cầu HS đọc dòng thông báo SGK trang 31 để trả lời câu hỏi tần số là gì?
- GV: (thông báo)...
- Tần số dao động của con lắc a, b là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét, gọi 1, 2 HS đọc phần nhận xét.
- GV: Chốt lại nhận xét đúng, yêu cầu HS ghi vở.
- Quan sát.
- HS: Chú ý lắng nghe.
- HS: Đếm số dao động của 2 con lắc trong 10 giây, ghi kết quả vào bảng SGK tr 31.
- HS: + Số dao động trong 1 giây gọi là tần số.
+ Đơn vị tần số là Héc (Hz)
- HS: ...
- HS: 1 phút điền vào phần nhận xét, tham gia phát biểu trên lớp.
- HS: Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn.
- Ghi bài.
I. DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM-TẦN SỐ:
- HS: Các nguồn âm có chung đặc điểm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động (rung động).
Bài 10.1.D. Dao động.
Bài 10.2.D. Khi làm vật dao động.
Bài 10.3 Khi gảy đàn ghi ta: Dây đàn dao động.
Bài 10.5:
a. Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động.
b. Cột không khí trong ống nghiệm dao động.
Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số
- Yêu cầu HS các nhóm làm TN theo hình 11.3. Gọi 2- 3 HS lên làm TN.
- GV: Hướng dẫn HS thay đổi vận tốc đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin.
- Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để phân biệt âm và yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C4.
- HS: Làm TN theo nhóm. HS khác chú ý lắng nghe, phân biệt âm phát ra ở cùng một hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay chậm.
+ Đĩa quay nhanh: Âm bổng.
+ Đĩa
 






Các ý kiến mới nhất