Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Bài 10. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phan thi hang
    Ngày gửi: 08h:21' 24-05-2016
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    QUí thầy cô giáo
    đến dự giờ lớp 7A
    Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại ?
    Cho 2 VD?

    Kiểm tra bài cũ

    Câu hỏi:

    Kiểm tra bài cũ

    -
    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    - Có 2 loại từ đồng nghĩa:
    + Đồng nghĩa hoàn toàn (không biệt nhau về sắc thái nghĩa)
    VD: bố - ba - cha; tàu hỏa – xe lửa,…
    + Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
    VD: ăn – xơi, hi sinh - chết
    Đáp án
    Từ Trái nghĩa
    Tiết 39:
    Từ Trái nghĩa
    Tiết 39:
    I. Th? no l t? trỏi nghia:
    1. Xét ví dụ:
    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    (Tương Như dịch)
    NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI
    MỚI VỀ QUÊ
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
    (Trần Trọng San dịch)
    Từ Trái nghĩa
    Tiết 39:
    Thế nào là từ trái nghĩa:

    - Ngẩng >< cúi
    -> Chỉ hoạt động đầu theo hướng lên xuống.
    - Trẻ >< già
    -> Chỉ mức độ về tuổi tác .
    - Đi >< về
    -> Chỉ sự trái ngược nhau về sự di chuyển.
    Em hãy nêu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa đó?
    1. Xét ví dụ:
    Từ Trái nghĩa
    Tiết 39:
    1. Xét ví dụ:
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.




    2. Kết luận:
    Ghi nhí 1: (SGK-128)
    I. Thế nào là từ trái nghĩa:


    Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp: rau già, cau già?


    - Ngẩng > < cúi => chỉ hoạt động đầu theo hướng lên xuống.
    Trẻ > < già => chỉ mức độ về tuổi tác.
    - Đi > < về => chỉ sự trái ngược về sự di chuyển.
    rau già > < rau non
    cau già > < cau non
    Vậy thế nào từ trái nghĩa ? Từ trái nghĩa tính chất như thế nào?


    rau già > < rau non
    cau già > < cau non

    ? Tìm cặp từ trái nghĩa với nội dung bức tranh ?
    Chiều cao
    Cao - Thấp
    Nhanh - Chậm
    Hoạt động
    Béo - Gầy
    Hình
    dáng
    Khóc - Cười
    Trạng
    thái
    Thời
    gian
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1. Xét ví dụ:
    2. Kết luận:
    3. Bài tập ứng dụng:
    Tiết 39:
    Từ Trái nghĩa
    Bài tập 1/ SGK 129: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    Bài tập 2/ SGK 129: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
    Hoa tươi
    > < cá ươn
    > < hoa hÐo
    * Tươi
    Cá tươi
    Ăn yếu
    Học lực yếu
    *Yếu
    * Xấu
    > < ăn khoẻ
    > < học lực giỏi
    Chữ xấu
    > < chữ đẹp
    > < đất tốt

    Đất xấu
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1. Ví dụ SGK/128

    Tiết 39:
    Từ Trái nghĩa
    Tạo ra phép đối
    khái quát quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả.
    Tạo ra phép đối
    làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả.
    D?u giu?ng ỏnh trang r?i,
    Ngỡ mặt đất phủ sương .
    Ngẩng đầu nhỡn trang sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    1/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    2/ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

    Từ trái nghĩa
    Tác dụng
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:
    1. Xét ví dụ:
    Thế nào là từ trái nghĩa?
    Sử dụng từ trái nghĩa?
    Nước non lận đận một mình
    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
    Ai làm cho bể kia đầy
    Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
    (Ca dao)
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
    (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
    Tiết 39:
    Từ Trái nghĩa
    Từ Trái nghĩa
    Tiết 39:
    Vậy từ trái nghĩa có những tác dụng ntn?
    1. Xét ví dụ:
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối =>
    + Tạo các hình tượng tương phản
    + Gây ấn tượng mạnh
    + Làm cho lời nói thêm sinh động.
    2. Kết luận:
    Ghi nhí 2: (SGK-128)

    III. Luyện tập:
    Bài tập 3 SGK/129: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
    1. Chân cứng đá...
    2. Có đi có...
    3. Gần nhà ...ngừ
    4. Mắt nhắm mắt...
    5. Chạy sấp chạy ...
    6. Vô thưởng vô.....
    7. Bên........bên khinh
    8. Buổi....buổi cái
    9. Bước thấp bước.....
    10. Chân ướt chân....
    III. Luyện tập:
    Bài tập 4: SGK/129:
    Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
    Bài tập 4 SGK/129:
    Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa
    “Quê tôi ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả rích. Ông tôi kể rằng: Xưa kia, nơi đây là một vùng đồi hoang vu, vắng vẻ, không một bóng người. Nhưng ngày nay, con người đã biến những đồi núi hoang vu ấy thành một miền quê đông đúc. Tôi yêu quê tôi lắm !”
    TRÒ CHƠI
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau đây:
    Cha mẹ - con cái
    Giả dối – thực tế
    Trung thành – phản bội
    Hồng hào - hắc ám
    c
    Câu 2: Tìm cặp từ không trái nghĩa trong các câu sau đây.
    a. Thành công – thất bại
    b. Nghịch ngợm – hiền tài
    c. Khiêm tốn – tự phụ
    d. May mắn – rủi ro
    b
    Câu 3: Câu nào sử dụng từ trái nghĩa?
    a. Học, học nữa, học mãi.
    b. Có chí thì nên
    c. Có công mài sắt, có ngày nên kim
    d. Lá lành đùm lá rách.
    d
    Câu 4: Tìm các cặp từ trái nghĩa sau:
    Phản đối
    Bí mật
    Vô kỉ luật
    Ngu dốt
    Hiền lành
    Hướng dẫn về nhà
    * Bài cũ:
    Nắm vững khái niệm về từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa.
    Hoàn thành xong các bài tập vào vở bài tập.
    * Bài mới:
    ChuÈn bÞ bµi : “LuyÖn nãi v¨n biÓu c¶m vÒ sù vËt con ng­êi”
    theo nội dung câu hỏi SGK.
     
    Gửi ý kiến