Bài 10. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thi hang
Ngày gửi: 08h:21' 24-05-2016
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: phan thi hang
Ngày gửi: 08h:21' 24-05-2016
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
QUí thầy cô giáo
đến dự giờ lớp 7A
Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại ?
Cho 2 VD?
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Kiểm tra bài cũ
-
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn (không biệt nhau về sắc thái nghĩa)
VD: bố - ba - cha; tàu hỏa – xe lửa,…
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
VD: ăn – xơi, hi sinh - chết
Đáp án
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
I. Th? no l t? trỏi nghia:
1. Xét ví dụ:
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như dịch)
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI
MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Trần Trọng San dịch)
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
Thế nào là từ trái nghĩa:
- Ngẩng >< cúi
-> Chỉ hoạt động đầu theo hướng lên xuống.
- Trẻ >< già
-> Chỉ mức độ về tuổi tác .
- Đi >< về
-> Chỉ sự trái ngược nhau về sự di chuyển.
Em hãy nêu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa đó?
1. Xét ví dụ:
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
1. Xét ví dụ:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
2. Kết luận:
Ghi nhí 1: (SGK-128)
I. Thế nào là từ trái nghĩa:
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp: rau già, cau già?
- Ngẩng > < cúi => chỉ hoạt động đầu theo hướng lên xuống.
Trẻ > < già => chỉ mức độ về tuổi tác.
- Đi > < về => chỉ sự trái ngược về sự di chuyển.
rau già > < rau non
cau già > < cau non
Vậy thế nào từ trái nghĩa ? Từ trái nghĩa tính chất như thế nào?
rau già > < rau non
cau già > < cau non
? Tìm cặp từ trái nghĩa với nội dung bức tranh ?
Chiều cao
Cao - Thấp
Nhanh - Chậm
Hoạt động
Béo - Gầy
Hình
dáng
Khóc - Cười
Trạng
thái
Thời
gian
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Xét ví dụ:
2. Kết luận:
3. Bài tập ứng dụng:
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Bài tập 1/ SGK 129: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Bài tập 2/ SGK 129: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
Hoa tươi
> < cá ươn
> < hoa hÐo
* Tươi
Cá tươi
Ăn yếu
Học lực yếu
*Yếu
* Xấu
> < ăn khoẻ
> < học lực giỏi
Chữ xấu
> < chữ đẹp
> < đất tốt
Đất xấu
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa
1. Ví dụ SGK/128
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Tạo ra phép đối
khái quát quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả.
Tạo ra phép đối
làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả.
D?u giu?ng ỏnh trang r?i,
Ngỡ mặt đất phủ sương .
Ngẩng đầu nhỡn trang sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
1/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
2/ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Từ trái nghĩa
Tác dụng
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Xét ví dụ:
Thế nào là từ trái nghĩa?
Sử dụng từ trái nghĩa?
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
Vậy từ trái nghĩa có những tác dụng ntn?
1. Xét ví dụ:
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối =>
+ Tạo các hình tượng tương phản
+ Gây ấn tượng mạnh
+ Làm cho lời nói thêm sinh động.
2. Kết luận:
Ghi nhí 2: (SGK-128)
III. Luyện tập:
Bài tập 3 SGK/129: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
1. Chân cứng đá...
2. Có đi có...
3. Gần nhà ...ngừ
4. Mắt nhắm mắt...
5. Chạy sấp chạy ...
6. Vô thưởng vô.....
7. Bên........bên khinh
8. Buổi....buổi cái
9. Bước thấp bước.....
10. Chân ướt chân....
III. Luyện tập:
Bài tập 4: SGK/129:
Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4 SGK/129:
Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa
“Quê tôi ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả rích. Ông tôi kể rằng: Xưa kia, nơi đây là một vùng đồi hoang vu, vắng vẻ, không một bóng người. Nhưng ngày nay, con người đã biến những đồi núi hoang vu ấy thành một miền quê đông đúc. Tôi yêu quê tôi lắm !”
TRÒ CHƠI
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau đây:
Cha mẹ - con cái
Giả dối – thực tế
Trung thành – phản bội
Hồng hào - hắc ám
c
Câu 2: Tìm cặp từ không trái nghĩa trong các câu sau đây.
a. Thành công – thất bại
b. Nghịch ngợm – hiền tài
c. Khiêm tốn – tự phụ
d. May mắn – rủi ro
b
Câu 3: Câu nào sử dụng từ trái nghĩa?
a. Học, học nữa, học mãi.
b. Có chí thì nên
c. Có công mài sắt, có ngày nên kim
d. Lá lành đùm lá rách.
d
Câu 4: Tìm các cặp từ trái nghĩa sau:
Phản đối
Bí mật
Vô kỉ luật
Ngu dốt
Hiền lành
Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ:
Nắm vững khái niệm về từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa.
Hoàn thành xong các bài tập vào vở bài tập.
* Bài mới:
ChuÈn bÞ bµi : “LuyÖn nãi v¨n biÓu c¶m vÒ sù vËt con ngêi”
theo nội dung câu hỏi SGK.
QUí thầy cô giáo
đến dự giờ lớp 7A
Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại ?
Cho 2 VD?
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Kiểm tra bài cũ
-
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn (không biệt nhau về sắc thái nghĩa)
VD: bố - ba - cha; tàu hỏa – xe lửa,…
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
VD: ăn – xơi, hi sinh - chết
Đáp án
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
I. Th? no l t? trỏi nghia:
1. Xét ví dụ:
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như dịch)
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI
MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Trần Trọng San dịch)
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
Thế nào là từ trái nghĩa:
- Ngẩng >< cúi
-> Chỉ hoạt động đầu theo hướng lên xuống.
- Trẻ >< già
-> Chỉ mức độ về tuổi tác .
- Đi >< về
-> Chỉ sự trái ngược nhau về sự di chuyển.
Em hãy nêu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa đó?
1. Xét ví dụ:
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
1. Xét ví dụ:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
2. Kết luận:
Ghi nhí 1: (SGK-128)
I. Thế nào là từ trái nghĩa:
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp: rau già, cau già?
- Ngẩng > < cúi => chỉ hoạt động đầu theo hướng lên xuống.
Trẻ > < già => chỉ mức độ về tuổi tác.
- Đi > < về => chỉ sự trái ngược về sự di chuyển.
rau già > < rau non
cau già > < cau non
Vậy thế nào từ trái nghĩa ? Từ trái nghĩa tính chất như thế nào?
rau già > < rau non
cau già > < cau non
? Tìm cặp từ trái nghĩa với nội dung bức tranh ?
Chiều cao
Cao - Thấp
Nhanh - Chậm
Hoạt động
Béo - Gầy
Hình
dáng
Khóc - Cười
Trạng
thái
Thời
gian
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Xét ví dụ:
2. Kết luận:
3. Bài tập ứng dụng:
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Bài tập 1/ SGK 129: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Bài tập 2/ SGK 129: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
Hoa tươi
> < cá ươn
> < hoa hÐo
* Tươi
Cá tươi
Ăn yếu
Học lực yếu
*Yếu
* Xấu
> < ăn khoẻ
> < học lực giỏi
Chữ xấu
> < chữ đẹp
> < đất tốt
Đất xấu
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa
1. Ví dụ SGK/128
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Tạo ra phép đối
khái quát quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả.
Tạo ra phép đối
làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả.
D?u giu?ng ỏnh trang r?i,
Ngỡ mặt đất phủ sương .
Ngẩng đầu nhỡn trang sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
1/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
2/ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Từ trái nghĩa
Tác dụng
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Xét ví dụ:
Thế nào là từ trái nghĩa?
Sử dụng từ trái nghĩa?
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
Tiết 39:
Từ Trái nghĩa
Từ Trái nghĩa
Tiết 39:
Vậy từ trái nghĩa có những tác dụng ntn?
1. Xét ví dụ:
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối =>
+ Tạo các hình tượng tương phản
+ Gây ấn tượng mạnh
+ Làm cho lời nói thêm sinh động.
2. Kết luận:
Ghi nhí 2: (SGK-128)
III. Luyện tập:
Bài tập 3 SGK/129: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
1. Chân cứng đá...
2. Có đi có...
3. Gần nhà ...ngừ
4. Mắt nhắm mắt...
5. Chạy sấp chạy ...
6. Vô thưởng vô.....
7. Bên........bên khinh
8. Buổi....buổi cái
9. Bước thấp bước.....
10. Chân ướt chân....
III. Luyện tập:
Bài tập 4: SGK/129:
Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4 SGK/129:
Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa
“Quê tôi ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả rích. Ông tôi kể rằng: Xưa kia, nơi đây là một vùng đồi hoang vu, vắng vẻ, không một bóng người. Nhưng ngày nay, con người đã biến những đồi núi hoang vu ấy thành một miền quê đông đúc. Tôi yêu quê tôi lắm !”
TRÒ CHƠI
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau đây:
Cha mẹ - con cái
Giả dối – thực tế
Trung thành – phản bội
Hồng hào - hắc ám
c
Câu 2: Tìm cặp từ không trái nghĩa trong các câu sau đây.
a. Thành công – thất bại
b. Nghịch ngợm – hiền tài
c. Khiêm tốn – tự phụ
d. May mắn – rủi ro
b
Câu 3: Câu nào sử dụng từ trái nghĩa?
a. Học, học nữa, học mãi.
b. Có chí thì nên
c. Có công mài sắt, có ngày nên kim
d. Lá lành đùm lá rách.
d
Câu 4: Tìm các cặp từ trái nghĩa sau:
Phản đối
Bí mật
Vô kỉ luật
Ngu dốt
Hiền lành
Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ:
Nắm vững khái niệm về từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa.
Hoàn thành xong các bài tập vào vở bài tập.
* Bài mới:
ChuÈn bÞ bµi : “LuyÖn nãi v¨n biÓu c¶m vÒ sù vËt con ngêi”
theo nội dung câu hỏi SGK.
 






Các ý kiến mới nhất