Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Bài 9. Từ đồng nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hải Lý
    Ngày gửi: 10h:24' 24-05-2016
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Kính chào quí thầy cô!
    Chào các em học sinh!
    Kiểm tra bài cũ
    ? Tìm và đặt câu với các cặp quan hệ từ.
    Các cặp quan hệ từ:
    + Nếu … thì
    + Vì … nên
    + Tuy … nhưng
    + Hễ … thì
    + Sở dĩ … vì
    Đặt câu (Ví dụ tham khảo):
    + Nếu em cố gắng học thì em sẽ đạt kết quả cao.
    + Tuy nhà Lan nghèo nhưng Lan vẫn cố gắng học tập.
    Trả lời
    Xét ví dụ:
    Bác đã đi rồi sao Bác ơi,
    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

    Bác đã lên đường theo tổ tiên
    Mác Lê-nin thế giới của người hiền.
    Bác đã đi rồi sao Bác ơi,
    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

    Bác đã lên đường theo tổ tiên
    Mác Lê-nin thế giới của người hiền.

     Đi, lên đường theo tổ tiên là từ đồng nghĩa.

    Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    Thế nào là từ đồng nghĩa?
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa tương tự nhau.
    Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Lí Bạch.
    - Rọi: chiếu sáng, soi sáng.
    Xa ngắm thác núi Lư (Dịch thơ)
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
    - Tương Như dịch -
    Từ rọi, trông ở trong văn bản này có nghĩa là gì?
    a. Ví dụ 1
    rọi
    trông
    - Trông: nhìn để nhận biết.
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông ?
    Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ đã tìm được so với nghĩa của từ gốc ?
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    - Trông (nhìn để nhận biết):
    Rọi:
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần nhau.
    đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏa.
    đồng nghĩa với nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
    b. Ví dụ 2
    Coi sóc giữ gìn cho yên ổn
    Mong
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    - Trông (nhìn để nhận biết):
    Rọi:
    đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏa.
    đồng nghĩa với nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    - Trông (nhìn để nhận biết): đồng nghĩa với nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
    Rọi: đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏa.
    - Coi sóc giữ gìn cho yên ổn:
    Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
    b. Ví dụ 2
    - Mong:
    trông coi, chăm sóc, coi sóc.
    mong, hi vọng, trông mong.
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    - Trông (nhìn để nhận biết): đồng nghĩa với nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
    Rọi: đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏa.
    Em có nhận xét gì về hiện tượng đồng nghĩa của từ trông ?
    - Coi sóc giữ gìn cho yên ổn:
    b. Ví dụ 2
    - Mong:
    trông coi, chăm sóc, coi sóc.
    mong, hi vọng, trông mong.
    Trông là từ nhiều nghĩa
    Trông là từ nhiều nghĩa
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    - Trông (nhìn để nhận biết): đồng nghĩa với nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
    Rọi: đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏa.
    Từ nhận xét trên, em có thể rút ra kết luận gì về từ đồng nghĩa?
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    - Coi sóc giữ gìn cho yên ổn:
    b. Ví dụ 2
    - Mong:
    trông coi, chăm sóc, coi sóc.
    mong, hi vọng, trông mong.
    Trông là từ nhiều nghĩa
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    1. Xét ví dụ (Sgk/113)
    a. Ví dụ 1
    - Trông (nhìn để nhận biết): đồng nghĩa với nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
    Rọi: đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏa.
    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    - Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: trông coi, chăm sóc, coi sóc.
    b. Ví dụ 2
    - Mong: mong, hi vọng, trông mong.
    2. Kết luận:
    Ghi nhớ 1 (Sgk/114).
    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần nhau.
    Bài 1 (Sgk/115):
    Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
    - Gan dạ
    - Nhà thơ
    - Của cải
    - Nước ngoài
    - Năm học
    - Loài người

    = can đảm.
    = thi nhân.
    = tài sản.
    = ngoại quốc.
    = nhân loại.
    = niên khóa.
    - Máy thu thanh:
    - Xe hơi:
    - Dương cầm:
    Bài 2 (Sgk/115):
    Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
    Ra-đi-ô.
    Ô-tô.
    Pi-a-nô.
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/114)
    VD 1. So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:
    HOẠT ĐỘNG NHÓM: thời gian 3 phút
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay. (Truyện cổ Cu-ba)
    VD 2. So sánh nghĩa của từ hi sinh và bỏ mạng giống và khác nhau chỗ nào?
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/114)
    a. Ví dụ 1
    - Từ “quả” và “trái”: giống nhau hoàn toàn về nghĩa.
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    VD 1. So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/114)
    a. Ví dụ 1
    - Từ “quả” và “trái”: giống nhau hoàn toàn về nghĩa.
    VD 2. So sánh nghĩa của từ hi sinh và bỏ mạng giống và khác nhau chỗ nào?
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    b. Ví dụ 2
    - Giống nhau:
    - Khác nhau:
    cùng nói về cái chết của con người.

    + Bỏ mạng mang sắc thái coi thường, khinh rẻ.
    + Hi sinh mang sắc thái kính trọng.
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/114)
    a. Ví dụ 1
    - Từ “quả” và “trái”: giống nhau hoàn toàn về nghĩa.
    b. Ví dụ 2
    - Giống nhau:
    - Khác nhau:
    cùng nói về cái chết của con người.

    + Bỏ mạng mang sắc thái coi thường, khinh rẻ.
    + Hi sinh mang sắc thái kính trọng.
    2. Kết luận:
    Ghi nhớ 2 (Sgk/114).
    Từ đồng nghĩa có hai loại:
    - Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa).
    - Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
    Bài tập 3 (SGK/115):
    Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông).
    BÀI TẬP NHANH
    Cha - bố, ba, thầy, tía,…
    Mẹ - má, bầm, u,…
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/115)
    a. Ví dụ 1
    Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét?
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/115)
    a. Ví dụ 1
    - Quả - trái: thay thế được.
    - Hi sinh - bỏ mạng: không thay thế được.
    Vì sao quả - trái lại thay thế được mà hi sinh - bỏ mạng lại không thay thế được ?
    Quả - trái là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
    Hi sinh - bỏ mạng là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, có sắc thái nghĩa khác nhau.
    b. Ví dụ 2
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/115)
    a. Ví dụ 1
    - Quả - trái: thay thế được.
    - Hi sinh - bỏ mạng: không thay thế được.
    Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?
    b. Ví dụ 2
    - Khác nhau: Chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong 1 tương lai gần. Còn chia li gợi 1 chia tay lâu dài, không có hi vọng gặp lại nhau.
    Chia tay - Chia li
    Tiêu đề Sau phút chia li mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ của người chinh phụ.
    - Giống nhau: Đều chỉ sự rời xa nhau, mỗi người đi 1 nơi.
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Xét ví dụ (Sgk/115)
    a. Ví dụ 1
    - Quả - trái: thay thế được.
    - Hi sinh - bỏ mạng: không thay thế được.
    b. Ví dụ 2
    Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ của người chinh phụ.
    2. Kết luận:
    Ghi nhớ 3 (Sgk/115).
    Khoâng phaûi bao giôø töø ñoàng nghóa cuõng coù thể thay theá cho nhau. Khi noùi cuõng nhö khi vieát, caàn caân nhaéc ñeå choïn trong soá caùc töø ñoàng nghóa nhöõng töø theå hieän ñuùng thöïc teá khaùch quan vaø saéc thaùi bieåu caûm.
    IV. Luyện tập
    Bài tập 4:
    Bài tập 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
    - Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    - Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    - Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    - Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    - “đưa”  “trao”

    “đưa”  “tiễn”

    - “kêu”  “than”
    - “đi”  “mất”
    IV. Luyện tập
    Bài tập 4:
    Bài tập 6: Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
    a.
    - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng …………… của công cuộc đổi mới hôm nay.
    - Trường ta đã lập nhiều …………… để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
    d.
    - Em Thúy luôn luôn ……….. quần áo sạch sẽ.
    - ……….. Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
    - “đưa”  “trao”
    “đưa”  “tiễn”
    - “kêu”  “than”
    - “đi”  “mất”
    Bài tập 6:
    thành quả,
    thành tích
    giữ gìn,
    bảo vệ
    thành quả
    thành tích
    thành quả
    thành tích
    giữ gìn
    bảo vệ
    giữ gìn
    Bảo vệ
    a.
    - thành quả
    thành tích
    b.
    - giữ gìn
    - bảo vệ
    Dặn dò
    Tìm trong một số văn bản các cặp từ đồng nghĩa
    Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
    Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
    Cho: người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
    Bài 5: Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Cho, tặng, biếu
    Tặng : không phân biệt ngôi thứ với người nhận.
    Yếu đuối, yếu ớt
    Biếu : người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.
    Yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về thể chất và tinh thần.
    Yếu ớt: thiếu sức mạnh về thể chất, không nói về tinh thần.
    Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
    - Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
    Hưởng thụ
    - Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
    => che chở (bao bọc)
    - Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
    => dạy (nhắc nhở)
    Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
    => trưng bày
     
    Gửi ý kiến