Bài 11. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Hân
Ngày gửi: 15h:24' 24-05-2016
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Hân
Ngày gửi: 15h:24' 24-05-2016
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Quý thầy cô về dự giờ thăm lớp 7C1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là từ trái nghĩa? Nêu tác dụng của từ trái nghĩa.
- T? trỏi nghia l nh?ng t? cú nghia trỏi ngu?c nhau. M?t t? trỏi nghia cú th? thu?c nhi?u c?p t? trỏi nghia khỏc nhau.
- Tác dụng: Sử dụng trong thể đối, tạo ra các hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
TRẢ LỜI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tìm và phân tích tác dụng của từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau:
"Thi?u t?t c?, ta r?t giu dung khớ
S?ng, ch?ng cỳi d?u; ch?t, v?n ung dung
Gi?c mu?n ta nụ l?, ta l?i húa anh hựng
S?c nhõn nghia m?nh hon cu?ng b?o".
(T? H?u)
Bằng những hình ảnh tương phản, đoạn thơ đã làm nổi bật sự anh dũng, kiên cường của nhân dân ta trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.
TRẢ LỜI
"Thi?u t?t c?, ta r?t giu dung khớ
S?ng, ch?ng cỳi d?u; ch?t, v?n ung dung
Gi?c mu?n ta nụ l?, ta l?i húa anh hựng
S?c nhõn nghia m?nh hon cu?ng b?o".
(T? H?u)
Đáp án:
- Cây súng (vũ khí)
- Cây súng (hoa súng)
Câu đố:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương,
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
Cây gì ?
5
Từ đồng âm
Lớp 7C1
Con ngựa đang đứng bỗng lồng1 lên.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Con ngựa đang đứng bỗng lồng1 lên.
Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
- Lồng1 : Động từ chỉ hoạt động của con ngựa (nhảy dựng lên với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ).
Giải thích nghĩa của từ lồng trong mỗi câu trên ?
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
- Lồng2 : Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa,…(thường để nhốt chim, gà,…).
Nghĩa của hai từ “lồng” có quan hệ với nhau như thế nào?
→ Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau.
Nhận xét về sự giống nhau của hai từ đó?
→ Giống nhau về âm.
- Lồng1 : Động từ chỉ hoạt động của con ngựa (nhảy dựng lên với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ).
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
- Lồng2 : Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa,…(thường để nhốt chim, gà,…).
→ Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau.
→ Giống nhau về âm.
2. Kết luận
Từ phân tích trên em hiểu thế nào là từ đồng âm ?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Ghi nhớ (Sgk/ tr. 135)
Bài tập
Nhanh tay nhanh mắt
Thảo luận theo cặp: Quan sát các bức tranh, tìm từ đồng âm để gọi tên.
Thời gian thực hiện : 1phút.
1
2
8
3
4
5
7
6
10
12
11
9
Đồng (tiền) – (Tượng) đồng
(Ngọc) trai – (Con) trai
(Lá) cờ – Cờ (vua)
(Em bé) bò – (Con) bò
(Con) đường – Đường (ăn)
(Hòn) đá – Đá (bóng)
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
2. Kết luận
3. Lưu ý:
a. Tác dụng của từ đồng âm
“Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu;
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.”
“Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu;
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.”
đậu 1: Động từ.
đậu 2: Danh từ.
bò 1: Động từ .
- bò 2: Danh từ.
Thường được sử dụng trong câu đối
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Trong cuộc sống, nhất là trong văn chương, người ta thường lợi dụng hiện tượng đồng âm với mục đích tu từ (Chơi chữ). Dùng từ đồng âm để chơi chữ sẽ tạo ra những câu nói nhiều nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.
Hổ mang bò lên núi.
? Có thể hiểu câu trên theo những cách nào?
- (Rắn) hổ mang (đang) bò lên núi.
- (Con) hổ đang mang (con) bò lên núi.
? Vì sao có thể hiểu theo nhiều cách như vậy?
Vì người viết đã sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra nhiều cách hiểu:
Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang (tên một loài rắn) đồng âm với danh từ hổ (con hổ) và động từ mang.
- Động từ bò (trườn) đồng âm với danh từ bò (con bò).
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
2. Kết luận
3. Lưu ý:
a. Tác dụng của từ đồng âm
Thường được sử dụng trong câu đối và biện pháp tu từ chơi chữ.
b. Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao?
a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)
- Chân (1) bộ phận dưới cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
- Chân (2) bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho mặt bàn...
Ví dụ 3:
Chân (1) và chân (2) chúng có nghĩa khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận, phần dưới cùng”.
-> Từ nhiều nghĩa.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
2. Kết luận
3. Lưu ý:
Chỉ ra điểm giống và khác nhau của từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa:
Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
Từ đồng âm:
Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
*Giống: Về mặt âm thanh.
*Khác:
a. Tác dụng của từ đồng âm
b. Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
Thường được sử dụng trong câu đối và biện pháp tu từ chơi chữ.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
II. Sử dụng từ đồng âm
1. Xét ví dụ
Con ngựa đang đứng bỗng
lồng1 lên.
Mua được con chim, bạn tôi
nhốt ngay vào lồng2.
Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của từ lồng trong hai câu trên?
Nhờ vào mối quan hệ với các từ trong câu ta phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm.
Dem cỏ v? kho!
Nếu tách khỏi ngữ cảnh, em có thể hiểu câu trên theo mấy nghĩa?
+ Kho: Cách chế biến thức ăn.
+ Kho: Nơi để chứa, đựng.
- Đem cá về mà kho!
- Đem cá về nhập kho !
? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
? Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
Hiện tượng đồng âm có thể gây ra hiểu sai hoặc hiểu nước đôi. Do đó, trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ đồng âm cho đúng.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
II. Sử dụng từ đồng âm
Xét ví dụ:
2. Kết luận
Ghi nhớ (Sgk/ tr. 136)
Dựa vào ngữ cảnh để hiểu nghĩa của các từ đồng âm
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
II. Sử dụng từ đồng âm
III. Luyện tập
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài tập 1(136)
- Ba
- Tranh
- Sang
- Nam
- Sức
- Tuốt
- Môi
Số ba
Con ba ba
Nhà tranh
Tranh giành
Sang sông
Sang trọng
Phía nam
Nam giới
Sức khỏe
Đi tuốt
Tuốt lúa
Môi khô
Cái môi (thìa)
“Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức !”
(Trích “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”)
Trang sức
Bài tập 2(136)
a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
- Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ, ...
- Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
- Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
* Nghĩa gốc:
* Nghĩa chuyển:
Mối liên quan giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở: Dựa trên cơ sở vị trí ở giữa của hai phần nào đó.
b. Tìm từ đồng âm với danh từ: Cổ
- Cổ đại :
Thời đại xưa nhất trong lịch sử.
- Cổ phần:
Phần vốn góp vào một tổ chức kinh doanh.
Bài tập 3 (136):
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
bàn (danh từ) – bàn ( động từ)
sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
năm (danh từ) – năm ( số từ)
- Chúng tôi bàn với nhau chuyển cái bàn đi chỗ khác.
- Hai anh em ngồi vào bàn bàn mãi mới ra vấn đề.
- Năm nay em năm tuổi.
Lũ sâu hại đã chui sâu xuống đất.
- Con sâu lẫn sâu vào bụi rậm.
Đọc câu chuyện:
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc), vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
Bài tập 4 (136):
? Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
- Sử dụng chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi anh chàng nọ: “Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng kia mà?” thì anh chàng nọ phải chịu thua.
Củng cố
Các từ trong ngôn ngữ có mối quan hệ với nhau. Các mối quan hệ về âm và nghĩa giữa các từ có thể tổng hợp như sau:
1
Một hình thức âm thanh
Một nghĩa
Từ đơn nghĩa
2
Một hình thức âm thanh
Nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
2
3
Nhiều hình thức âm thanh
Một nghĩa
Từ đồng nghĩa
4
Nhiều hình thức âm thanh
Trái ngược nhau
Từ trái nghĩa
Thế nào là
từ đồng âm?
Tác dụng của
từ đồng âm
Sử dụng từ đồng âm
TỪ
ĐỒNG ÂM
Là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau.
Phân biệt từ đồng âm
với từ nhiều nghĩa.
Chơi chữ
Tạo câu đối
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước
đôi do hiện tượng từ đồng âm.
Hướng dẫn về nhà:
Học bài: Khái niệm, cách sử dụng từ đồng âm.
Sưu tầm các câu văn, câu thơ có sử dụng từ đồng âm.
Chuẩn bị tiết tiếp theo: Trả bài tập làm văn số 2 (Xem lại cách làm bài văn biểu cảm).
Xin chân thành cám ơn
Quý thầy cô và các em học sinh!
Quý thầy cô về dự giờ thăm lớp 7C1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là từ trái nghĩa? Nêu tác dụng của từ trái nghĩa.
- T? trỏi nghia l nh?ng t? cú nghia trỏi ngu?c nhau. M?t t? trỏi nghia cú th? thu?c nhi?u c?p t? trỏi nghia khỏc nhau.
- Tác dụng: Sử dụng trong thể đối, tạo ra các hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
TRẢ LỜI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tìm và phân tích tác dụng của từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau:
"Thi?u t?t c?, ta r?t giu dung khớ
S?ng, ch?ng cỳi d?u; ch?t, v?n ung dung
Gi?c mu?n ta nụ l?, ta l?i húa anh hựng
S?c nhõn nghia m?nh hon cu?ng b?o".
(T? H?u)
Bằng những hình ảnh tương phản, đoạn thơ đã làm nổi bật sự anh dũng, kiên cường của nhân dân ta trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.
TRẢ LỜI
"Thi?u t?t c?, ta r?t giu dung khớ
S?ng, ch?ng cỳi d?u; ch?t, v?n ung dung
Gi?c mu?n ta nụ l?, ta l?i húa anh hựng
S?c nhõn nghia m?nh hon cu?ng b?o".
(T? H?u)
Đáp án:
- Cây súng (vũ khí)
- Cây súng (hoa súng)
Câu đố:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương,
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
Cây gì ?
5
Từ đồng âm
Lớp 7C1
Con ngựa đang đứng bỗng lồng1 lên.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Con ngựa đang đứng bỗng lồng1 lên.
Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
- Lồng1 : Động từ chỉ hoạt động của con ngựa (nhảy dựng lên với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ).
Giải thích nghĩa của từ lồng trong mỗi câu trên ?
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
- Lồng2 : Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa,…(thường để nhốt chim, gà,…).
Nghĩa của hai từ “lồng” có quan hệ với nhau như thế nào?
→ Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau.
Nhận xét về sự giống nhau của hai từ đó?
→ Giống nhau về âm.
- Lồng1 : Động từ chỉ hoạt động của con ngựa (nhảy dựng lên với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ).
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
- Lồng2 : Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa,…(thường để nhốt chim, gà,…).
→ Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau.
→ Giống nhau về âm.
2. Kết luận
Từ phân tích trên em hiểu thế nào là từ đồng âm ?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Ghi nhớ (Sgk/ tr. 135)
Bài tập
Nhanh tay nhanh mắt
Thảo luận theo cặp: Quan sát các bức tranh, tìm từ đồng âm để gọi tên.
Thời gian thực hiện : 1phút.
1
2
8
3
4
5
7
6
10
12
11
9
Đồng (tiền) – (Tượng) đồng
(Ngọc) trai – (Con) trai
(Lá) cờ – Cờ (vua)
(Em bé) bò – (Con) bò
(Con) đường – Đường (ăn)
(Hòn) đá – Đá (bóng)
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
2. Kết luận
3. Lưu ý:
a. Tác dụng của từ đồng âm
“Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu;
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.”
“Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu;
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.”
đậu 1: Động từ.
đậu 2: Danh từ.
bò 1: Động từ .
- bò 2: Danh từ.
Thường được sử dụng trong câu đối
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Trong cuộc sống, nhất là trong văn chương, người ta thường lợi dụng hiện tượng đồng âm với mục đích tu từ (Chơi chữ). Dùng từ đồng âm để chơi chữ sẽ tạo ra những câu nói nhiều nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.
Hổ mang bò lên núi.
? Có thể hiểu câu trên theo những cách nào?
- (Rắn) hổ mang (đang) bò lên núi.
- (Con) hổ đang mang (con) bò lên núi.
? Vì sao có thể hiểu theo nhiều cách như vậy?
Vì người viết đã sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra nhiều cách hiểu:
Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang (tên một loài rắn) đồng âm với danh từ hổ (con hổ) và động từ mang.
- Động từ bò (trườn) đồng âm với danh từ bò (con bò).
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
2. Kết luận
3. Lưu ý:
a. Tác dụng của từ đồng âm
Thường được sử dụng trong câu đối và biện pháp tu từ chơi chữ.
b. Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao?
a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)
- Chân (1) bộ phận dưới cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
- Chân (2) bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho mặt bàn...
Ví dụ 3:
Chân (1) và chân (2) chúng có nghĩa khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận, phần dưới cùng”.
-> Từ nhiều nghĩa.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
1. Xét ví dụ
2. Kết luận
3. Lưu ý:
Chỉ ra điểm giống và khác nhau của từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa:
Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
Từ đồng âm:
Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
*Giống: Về mặt âm thanh.
*Khác:
a. Tác dụng của từ đồng âm
b. Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
Thường được sử dụng trong câu đối và biện pháp tu từ chơi chữ.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
II. Sử dụng từ đồng âm
1. Xét ví dụ
Con ngựa đang đứng bỗng
lồng1 lên.
Mua được con chim, bạn tôi
nhốt ngay vào lồng2.
Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của từ lồng trong hai câu trên?
Nhờ vào mối quan hệ với các từ trong câu ta phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm.
Dem cỏ v? kho!
Nếu tách khỏi ngữ cảnh, em có thể hiểu câu trên theo mấy nghĩa?
+ Kho: Cách chế biến thức ăn.
+ Kho: Nơi để chứa, đựng.
- Đem cá về mà kho!
- Đem cá về nhập kho !
? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
? Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
Hiện tượng đồng âm có thể gây ra hiểu sai hoặc hiểu nước đôi. Do đó, trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ đồng âm cho đúng.
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
II. Sử dụng từ đồng âm
Xét ví dụ:
2. Kết luận
Ghi nhớ (Sgk/ tr. 136)
Dựa vào ngữ cảnh để hiểu nghĩa của các từ đồng âm
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Thế nào là từ đồng âm?
II. Sử dụng từ đồng âm
III. Luyện tập
Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài tập 1(136)
- Ba
- Tranh
- Sang
- Nam
- Sức
- Tuốt
- Môi
Số ba
Con ba ba
Nhà tranh
Tranh giành
Sang sông
Sang trọng
Phía nam
Nam giới
Sức khỏe
Đi tuốt
Tuốt lúa
Môi khô
Cái môi (thìa)
“Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức !”
(Trích “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”)
Trang sức
Bài tập 2(136)
a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
- Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ, ...
- Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
- Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
* Nghĩa gốc:
* Nghĩa chuyển:
Mối liên quan giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở: Dựa trên cơ sở vị trí ở giữa của hai phần nào đó.
b. Tìm từ đồng âm với danh từ: Cổ
- Cổ đại :
Thời đại xưa nhất trong lịch sử.
- Cổ phần:
Phần vốn góp vào một tổ chức kinh doanh.
Bài tập 3 (136):
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
bàn (danh từ) – bàn ( động từ)
sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
năm (danh từ) – năm ( số từ)
- Chúng tôi bàn với nhau chuyển cái bàn đi chỗ khác.
- Hai anh em ngồi vào bàn bàn mãi mới ra vấn đề.
- Năm nay em năm tuổi.
Lũ sâu hại đã chui sâu xuống đất.
- Con sâu lẫn sâu vào bụi rậm.
Đọc câu chuyện:
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc), vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
Bài tập 4 (136):
? Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
- Sử dụng chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi anh chàng nọ: “Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng kia mà?” thì anh chàng nọ phải chịu thua.
Củng cố
Các từ trong ngôn ngữ có mối quan hệ với nhau. Các mối quan hệ về âm và nghĩa giữa các từ có thể tổng hợp như sau:
1
Một hình thức âm thanh
Một nghĩa
Từ đơn nghĩa
2
Một hình thức âm thanh
Nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
2
3
Nhiều hình thức âm thanh
Một nghĩa
Từ đồng nghĩa
4
Nhiều hình thức âm thanh
Trái ngược nhau
Từ trái nghĩa
Thế nào là
từ đồng âm?
Tác dụng của
từ đồng âm
Sử dụng từ đồng âm
TỪ
ĐỒNG ÂM
Là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau.
Phân biệt từ đồng âm
với từ nhiều nghĩa.
Chơi chữ
Tạo câu đối
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước
đôi do hiện tượng từ đồng âm.
Hướng dẫn về nhà:
Học bài: Khái niệm, cách sử dụng từ đồng âm.
Sưu tầm các câu văn, câu thơ có sử dụng từ đồng âm.
Chuẩn bị tiết tiếp theo: Trả bài tập làm văn số 2 (Xem lại cách làm bài văn biểu cảm).
Xin chân thành cám ơn
Quý thầy cô và các em học sinh!
 






Các ý kiến mới nhất