toán 6 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Phương
Ngày gửi: 23h:48' 13-06-2016
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Phương
Ngày gửi: 23h:48' 13-06-2016
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 5 Ngày soạn : 01/09/15
Tiết : 13 Ngày dạy : 14/09/15
§8. CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 (a ( 0).
2. Kỹ năng: HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số.
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
II: Chuẩn bị:
GV: Phần màu, bảng phụ ghi bài 69 tr.30 (SGK)
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III. Các bước lên lớp:
Ổn định :Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
Kiểm tra bài cũ:
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Nêu tổng quát?
Bài tập: Sửa bài 93 tr.13 (SBT)
Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:
a) a3.a5 b) x7.x.x4
Đa:Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và công các số mũ.
Tổng quát: am.an = am+n
a) a3.a5 = a8 b) x7.x.x4 = x12
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
+ GV yêu cầu HS đọc và làm ?1 tr.29 (SGK)
Gọi HS lên bảng làm và giải thích.
- GV yêu cầu HS só sánh số mũ của số bị chia, số chia với số mũ của thương.
+ Để thực hiện phép chia
a9 : a5 và a9 : a4 ta cần có điều kiện gì không? Vì sao?
Hoạt động 2: Tổng quát
+ Nếu có am: an với m > n thì ta sẽ có kết quả như thế nào?
+ Hãy tính : a10 : a2?
+Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV lưu ý HS: trừ chứ không chia 2 số mũ.
Củng cố:
Bài 67 tr.30 (SGK)
GV gọi 3 HS lên bảng làm :
38 : 34
108 : 102
a6 : a
+ Ta đã xét am : an với m > n. Vậy nếu hai số mũ bằng nhau thì sao?
+ Thực hiện phép tính: 54 : 54 ; am:am (a ( 0)
+ Giải thích vì sao thương bằng 1?
+ Ta có quy ước: a0 = 1 (a ( 0).
+ Vậy am : an = am-n
(a ( 0; m ( n)
GV yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát trong SGK tr.29
+ GV hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.
2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5.1= 2.103 + 4.102 + 7.101 + 5.100
+ GV lưu ý:
2.103 là tổng của 103 + 103
4.102 là tổng của 102 + 102 + 102 + 102
- Sau đó GV cho hoạt động nhóm ?3
+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng với mọi n ( N* ta có:
a) cn = 1; b) cn = 0
+ Gv giới thiệu cho HS số như thế nào là số chính phương, GV hướng dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK
Nâng cao:
Nhân hai lỹ thừa sau:
a) 92 : 33
b) 35 : 92
57 : 53 = 54 (= 57-3) vì 54.53 = 57
57 : 54 = 53 (= 57-4) vì 53.54 = 57
a9 : a5 = a4 (= 59-5) vì a4.a5 = a9
a9 : a4 = a5 (= 59-4) vì a4.a5 = a9
Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia.
a ( 0 vì số chia không thể bằng 0
am : an = am-n (a(0)
a10 : a2 = a10 – 2 = a8 (a(0)
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
38 : 34 = 38 – 4 = 34
108 : 102 = 108 – 2 = 106
a6 : a = a6 – 1 = a5 (a(0)
54 : 54 = 1;
am:
Tiết : 13 Ngày dạy : 14/09/15
§8. CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 (a ( 0).
2. Kỹ năng: HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số.
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
II: Chuẩn bị:
GV: Phần màu, bảng phụ ghi bài 69 tr.30 (SGK)
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III. Các bước lên lớp:
Ổn định :Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
Kiểm tra bài cũ:
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Nêu tổng quát?
Bài tập: Sửa bài 93 tr.13 (SBT)
Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:
a) a3.a5 b) x7.x.x4
Đa:Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và công các số mũ.
Tổng quát: am.an = am+n
a) a3.a5 = a8 b) x7.x.x4 = x12
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
+ GV yêu cầu HS đọc và làm ?1 tr.29 (SGK)
Gọi HS lên bảng làm và giải thích.
- GV yêu cầu HS só sánh số mũ của số bị chia, số chia với số mũ của thương.
+ Để thực hiện phép chia
a9 : a5 và a9 : a4 ta cần có điều kiện gì không? Vì sao?
Hoạt động 2: Tổng quát
+ Nếu có am: an với m > n thì ta sẽ có kết quả như thế nào?
+ Hãy tính : a10 : a2?
+Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV lưu ý HS: trừ chứ không chia 2 số mũ.
Củng cố:
Bài 67 tr.30 (SGK)
GV gọi 3 HS lên bảng làm :
38 : 34
108 : 102
a6 : a
+ Ta đã xét am : an với m > n. Vậy nếu hai số mũ bằng nhau thì sao?
+ Thực hiện phép tính: 54 : 54 ; am:am (a ( 0)
+ Giải thích vì sao thương bằng 1?
+ Ta có quy ước: a0 = 1 (a ( 0).
+ Vậy am : an = am-n
(a ( 0; m ( n)
GV yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát trong SGK tr.29
+ GV hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.
2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5.1= 2.103 + 4.102 + 7.101 + 5.100
+ GV lưu ý:
2.103 là tổng của 103 + 103
4.102 là tổng của 102 + 102 + 102 + 102
- Sau đó GV cho hoạt động nhóm ?3
+ Bài 71 Tìm số tự nhiên c biết rằng với mọi n ( N* ta có:
a) cn = 1; b) cn = 0
+ Gv giới thiệu cho HS số như thế nào là số chính phương, GV hướng dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK
Nâng cao:
Nhân hai lỹ thừa sau:
a) 92 : 33
b) 35 : 92
57 : 53 = 54 (= 57-3) vì 54.53 = 57
57 : 54 = 53 (= 57-4) vì 53.54 = 57
a9 : a5 = a4 (= 59-5) vì a4.a5 = a9
a9 : a4 = a5 (= 59-4) vì a4.a5 = a9
Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia.
a ( 0 vì số chia không thể bằng 0
am : an = am-n (a(0)
a10 : a2 = a10 – 2 = a8 (a(0)
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
38 : 34 = 38 – 4 = 34
108 : 102 = 108 – 2 = 106
a6 : a = a6 – 1 = a5 (a(0)
54 : 54 = 1;
am:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất