tháng 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hoài
Ngày gửi: 09h:18' 13-06-2016
Dung lượng: 320.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hoài
Ngày gửi: 09h:18' 13-06-2016
Dung lượng: 320.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27-1-2014 Học thêm văn 9
Ngày dạy: 5-2-2015
Tuần 18 -Tiết 36
LUYỆN TẬP
MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I- Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: - Nắm được một kiểu bài nghị luận: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
2. Tư tưởng:H chỉ được chỗ đúng hay sai của một tư tưởng
3. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện, kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II- Chuẩn bị.
-G: Bài soạn, tài liệu tham khảo
-H: Phần chuẩn bịcác câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.
III- Phương pháp :: Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, phân tích qui nạp...
IV-Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : G kiểm tra sự chuẩn bị của H
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1
G cho Hôn tập lại kiến thức bài cũ
? Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý?
VD: Học đi đôi với hành, có chí thì nên, khiêm tốn, khoan dung
? Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa văn bản NL về một sự việc hiện tượng đời sống và văn bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo lí?
H thảo luận trả lời.
G: Chốt ghi bảng.
Hoạt động 2
? Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
G cho H nhận dạng đề có lệnh, không có lệnh.
H trình bày các bước làm bài (có 4 bước)
Đề 1: Đạo lý “uống nước nhớ nguồn”
Đề 2: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”.
Đề 3: Bàn về ích kỷ cá nhân và quan tâm đến mọi người.
Đề 4: Suy nghĩ từ câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho bền,
Dù ai xoay hướng đổi nền mặt ai.
? Các đề trên có gì giống nhau và khác nhau? Thử lập dàn ý chi tiết các đề trên.
- Các đề trên đều là đề văn nghị luận.
- Có đề có lệnh,có đề không có lệnh.
- Có đề nghị luận về một hiện tượng đời sống (Đ3)
Hoạt động 3
Bài tập 1: Nghị luận câu ca dao sau :
" Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lai nên hòn núi cao"
Yêu cầu: Xây dựng dàn ý
Bài tập 2: Hãy viết một bài nghị luận ngắn bàn về vấn đề “Thời gian là vàng”
G cho H viết sau đó lên bảng trình bày .H nhận xét
I. Tìm hiểu văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
1. Khái niệm:
Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý là bàn về tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống … của con người.
- Các tư tưởng đó thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh ngôn, ngụ ngơn, khẩu hiệu, khái niệm.
2. Phân biệt điểm giống và khác của văn bản NL về một hiện tượng đời sống và tư tường đaọ lí:
a- Giống: Đều là văn bản nghị luận.
b- Khác:
- NL về HTĐS: Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng, bày tỏ thái độ.
- NLVTTĐL: Xuất phát từ tương tưởng đạo lý, được giải thích, phân tích thì vận dụng các sự việc, thực tế của đời sống để chứng minh, nhằm khẳng định hoặc phủ định một tư tưởng nào đó.
II.Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
1.Dạng đề:
- Dạng có lệnh: Suy nghĩ từ chuyện ngụ ngôn: “Đẽo cày giữa đường”
- Dạng mở không có mệnh lệnh: Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
2. Cách làm:
B1: Tìm hiểu đề,tìm ý.
- Nội dung, nghĩa đen, nghĩa bóng.
- Hiểu biết về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
B2:Lập dàn ý:
A- MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý cần tìm.
B- TB:
- Giải thích nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lý, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có)
- Nhận định đánh giá câu tục ngữ trong bối cảnh cuộc sống riêng, chung (bình luận)
Ngày dạy: 5-2-2015
Tuần 18 -Tiết 36
LUYỆN TẬP
MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I- Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: - Nắm được một kiểu bài nghị luận: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
2. Tư tưởng:H chỉ được chỗ đúng hay sai của một tư tưởng
3. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện, kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II- Chuẩn bị.
-G: Bài soạn, tài liệu tham khảo
-H: Phần chuẩn bịcác câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.
III- Phương pháp :: Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, phân tích qui nạp...
IV-Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : G kiểm tra sự chuẩn bị của H
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1
G cho Hôn tập lại kiến thức bài cũ
? Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý?
VD: Học đi đôi với hành, có chí thì nên, khiêm tốn, khoan dung
? Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa văn bản NL về một sự việc hiện tượng đời sống và văn bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo lí?
H thảo luận trả lời.
G: Chốt ghi bảng.
Hoạt động 2
? Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
G cho H nhận dạng đề có lệnh, không có lệnh.
H trình bày các bước làm bài (có 4 bước)
Đề 1: Đạo lý “uống nước nhớ nguồn”
Đề 2: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”.
Đề 3: Bàn về ích kỷ cá nhân và quan tâm đến mọi người.
Đề 4: Suy nghĩ từ câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho bền,
Dù ai xoay hướng đổi nền mặt ai.
? Các đề trên có gì giống nhau và khác nhau? Thử lập dàn ý chi tiết các đề trên.
- Các đề trên đều là đề văn nghị luận.
- Có đề có lệnh,có đề không có lệnh.
- Có đề nghị luận về một hiện tượng đời sống (Đ3)
Hoạt động 3
Bài tập 1: Nghị luận câu ca dao sau :
" Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lai nên hòn núi cao"
Yêu cầu: Xây dựng dàn ý
Bài tập 2: Hãy viết một bài nghị luận ngắn bàn về vấn đề “Thời gian là vàng”
G cho H viết sau đó lên bảng trình bày .H nhận xét
I. Tìm hiểu văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
1. Khái niệm:
Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý là bàn về tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống … của con người.
- Các tư tưởng đó thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh ngôn, ngụ ngơn, khẩu hiệu, khái niệm.
2. Phân biệt điểm giống và khác của văn bản NL về một hiện tượng đời sống và tư tường đaọ lí:
a- Giống: Đều là văn bản nghị luận.
b- Khác:
- NL về HTĐS: Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng, bày tỏ thái độ.
- NLVTTĐL: Xuất phát từ tương tưởng đạo lý, được giải thích, phân tích thì vận dụng các sự việc, thực tế của đời sống để chứng minh, nhằm khẳng định hoặc phủ định một tư tưởng nào đó.
II.Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
1.Dạng đề:
- Dạng có lệnh: Suy nghĩ từ chuyện ngụ ngôn: “Đẽo cày giữa đường”
- Dạng mở không có mệnh lệnh: Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
2. Cách làm:
B1: Tìm hiểu đề,tìm ý.
- Nội dung, nghĩa đen, nghĩa bóng.
- Hiểu biết về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
B2:Lập dàn ý:
A- MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý cần tìm.
B- TB:
- Giải thích nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lý, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có)
- Nhận định đánh giá câu tục ngữ trong bối cảnh cuộc sống riêng, chung (bình luận)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất