Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Bài 51. Nấm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Lê Ái Nhi
    Ngày gửi: 12h:49' 12-04-2017
    Dung lượng: 9.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
    CHÀO CÁC EM HỌC SINH
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    1. Tại sao khi muốn gây mốc trắng người ta chỉ cần để cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ trong phòng và có thể vẩy thêm ít nước?
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    2. Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày không phơi nắng hoặc để ở nơi ẩm thường bị nấm mốc?
    3. Tại sao ở trong chổ tối nấm vẫn phát triển được?
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    I. Đặc điểm sinh học:
    1. Điều kiện phát triển của nấm:
    - Nấm sử dụng các chất hữu cơ có sẵn. Ngoài ra nấm cần nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để phát triển.
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    I. Đặc điểm sinh học:
    1. Điều kiện phát triển của nấm:
    - Nấm sử dụng các chất hữu cơ có sẵn. Ngoài ra nấm cần nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để phát triển.
    2. Cách dinh dưỡng:
    - Nấm là những cơ thể dị dưỡng: sống hoại sinh hay kí sinh. Ngoài ra nấm còn cộng sinh với một số loại tảo thành địa y.
    II. Tầm quan trọng của nấm:
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    I. Đặc điểm sinh học:
    II. Tầm quan trọng của nấm:
    1. Nấm có ích:
    2. Nấm có hại:
    - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
    - Các nấm hiển vi trong đất
    - Làm thức ăn
    - Sản xuất rượu bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì
    - Làm thuốc
    - Men bia, các nấm mũ như nấm hương, nấm rơm,nấm sò, nấm gan bò, mộc nhĩ…
    - Mốc xanh, nấm linh chi…
    - Một số nấm men
    Nêu công dụng của nấm? Lấy ví dụ?
    Nấm mộc nhĩ
    Nấm kim châm
    Nấm hương
    Một số loại nấm có ích
    Nấm rơm
    Nấm sò
    Nấm đông cô
    Một vài món ngon từ nấm
    Nấm hương
    Nấm đùi gà
    Nấm sò trắng
    Nấm sò đen
    Nấm đông cô
    Nấm rơm
    Nấm linh chi
    Đông trùng hạ thảo
    Nấm đuôi gà
    Một số loại nấm làm thuốc
    Một số loại nấm men
    Nấm men
    Lên men làm rượu
    Lên men làm tương
    Men làm nở bột mì
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    I. Đặc điểm sinh học:
    II. Tầm quan trọng của nấm:
    1. Nấm có ích:
    - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
    - Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì.
    - Làm thức ăn.
    - Làm thuốc.
    - Kể một số nấm có hại mà em biết?
    2. Nấm có hại:
    14
    Một số bệnh nấm kí sinh ở người
    Bệnh hắc lào
    Bệnh lang ben
    Bệnh nấm móng
    Nước ăn chân (nấm kẽ)
    Bào tử nấm mốc phát triển trên thức ăn, đồ uống
    Chau nước cam ép bị nấm mốc
    Hộp sữa chua có nấm mốc
    Một số nấm độc
    Nấm độc đen
    Nấm độc đỏ
    Nấm đầu lâu mùa thu
    Nấm tử thần
    Nấm amnita
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    I. Đặc điểm sinh học:
    II. Tầm quan trọng của nấm:
    1. Nấm có ích:
    2. Nấm có hại:
    + Gây một số bệnh nấm cho con người: bệnh hắc lào, nước ăn chân…
    + Làm hỏng thức ăn, đồ uống, đồ dùng: một số nấm mốc
    + Gây ngộ độc cho người: nấm độc đen, nấm độc đỏ…
    Nấm kí sinh trên thực vật
    Lúa bị bệnh nấm von
    Nấm kí sinh trên thực vật
    Nấm gây bệnh đạo ôn ở lúa
    Nấm gây bệnh trên trái sầu riêng
    Nấm kí sinh trên thực vật
    Nấm gây bệnh ở bắp ngô
    Nấm gây bệnh lá và củ khoai tây
    Nấm kí sinh trên vật nuôi thủy sản
    Nấm thủy mi kí sinh gây bệnh cho vật nuôi thủy sản
    Tiết 67 – Bài 51: NẤM (tt)
    B. Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm:
    I. Đặc điểm sinh học:
    II. Tầm quan trọng của nấm:
    1. Nấm có ích:
    2. Nấm có hại:
    + Gây một số bệnh nấm cho con người: bệnh hắc lào, nước ăn chân…
    + Làm hỏng thức ăn, đồ uống, đồ dùng: một số nấm mốc
    + Gây ngộ độc cho người: nấm độc đen, nấm độc đỏ…
    + Kí sinh gây bệnh cho cây trồng: nấm von, nấm than…
    + Kí sinh gây bệnh cho vật nuôi thủy sản (nấm thủy mi) gia súc, gia cầm,….
    Nấm
    Tiết 64 – Bài 51: NẤM (tt)
    Nấm
    Nấm
    Nấm


    Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất:
    A. Nấm phát triển tốt nhất ở nhiệt độ:
    00C b. 250C – 300C
    c. 1000C d. 00C – 200C
    X
    B. Nấm dinh dưỡng bằng những hình thức:
    Hoại sinh, ký sinh
    Ký sinh, cộng sinh
    c. Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh
    d. Hoại sinh, cộng sinh
    X
    CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
    CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
    1. Kể tên một số loại nấm có ích đối với đời sống con người?
    2. Muốn hạn chế tác hại của nấm đối với đời sống con người chúng ta phải làm như thế nào?
    3. Gia đình Hằng không may có người mắc bệnh ho lâu ngày không khỏi, có người quen mách bảo có một loài nấm lạ có khả năng chữa trị. Nếu là Hằng em có đi hái nấm đó về trị bệnh cho người nhà không?
    Hãy cảnh giác với nấm lạ
    HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
    * Đối với bài học ở tiết học này:
    Học thuộc bài
    Trả lời câu hỏi SGK/170.
    * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “Địa y”
    - Thu mẫu địa y
    - Quan sát hình dạng mẫu địa y đối chiếu với H.52.2
    - Tìm hiểu thành phần cấu tạo của địa y, chức năng từng thành phần
    - Tìm hiểu vai trò của địa y
    (đối với: thiên nhiên, con người, thực vật, động vật)
     
    Gửi ý kiến