Bài 1. Mở đầu môn Hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trạng
Ngày gửi: 21h:42' 24-05-2017
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trạng
Ngày gửi: 21h:42' 24-05-2017
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 36 Ngày soạn:../...../2017
Tiết 69 Ngày dạy:…/...../2017
ÔN TẬP HỌC KÌ II (T2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được và củng cố một số kiến thức về oxi, không khí, hiđro, dung dịch.
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập liên quan.
2. Kĩ năng:
Liên hệ, so sánh, làm bài tập tính theo PTHH.
3. Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc, làm việc cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Các kiến thức ôn tập trong học kì II, một số bài tập vận dụng.
HS: Ôn tập kiến thức trước khi lên lớp.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ.
- Sử dụng bảng phụ ( ghi tóm tắt Nội dung dưới dạng sơ đồ Gráp.
- Cho HS thảo luận nhóm để hoàn chỉnh sơ đồ Gráp
- Quan sát
- Thảo luận nhóm ---> tiến hành lắp ráp sơ đồ
- Thực hiện lắp ráp sơ đồ luân phiên giữa các nhóm
- Nhận xét kết quả giữa các nhóm
- Nhận xét , bổ sung
- Hs ghi bài
1. thức cần nhớ
Dung dịch
( h.h đồng nhất giữa dung môi và chất tan )
Dd bão Dd chưa
b.hoà
S ( mct trong
100g nước)
C% CM
Hoạt động 2. Bài tập .
- GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập:
Bài tập 1: Cho các công thức hóa học sau: CuO, NO, H2SO4, KOH, FeSO4, N2O5, Fe2O3, Fe(OH)3.
Hãy phân loại các chất trên và đọc tên chúng.
- GV: Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập và thu vở 5 HS chấm điểm.
Bài tập 2:
Đót cháy hoàn toàn 18,6 gam phốt pho trong bình chứa khí oxi , ta thu được mọt chất bột màu trắng là phốt pho (V) oxit.
a, Viết phương trình phản ứng.
b, Tính thể tích oxi (đktc) đã tham gia phản ứng.
c, Cho một lượng nước dư vào bình lắc đều. Sau khi hoà tan hết bột trắng, chất lỏng trong bình có thể làm giấy quỳ hoá đỏ.
- Viết phương trình phản ứng.
- Tính khối lượng sản phẩm mới sinh ra sau khi nước đã phản ứng hết chất bột trắng.
Bài tập 3: Cho sắt (III) oxit Fe2O3 tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng sau:
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Nếu lấy 4,8 gam Fe2O3 tác dụng với 15 ml dung dịch H2SO4 5M.
a. Sau phản ứng chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?
b. Tính khối lượng muối sunfat thu được sau phản ứng.
- GV: Hướng dẫn các bước làm bài tập:
+ Tính số mol Fe2O3 và H2SO4.
+ So sánh tỉ lệ số mol và suy ra chất dư.
+ Tính số mol và khối lượng chất dư.
+ Tính khối lượng muối sau phản ứng.
Bài tập 1:
- HS: Suy nghĩ và thảo luận để làm
- HS: Lên bảng làm bài tập và nộp vở bài tập cho GV chấm điểm.
Bài 2
a, 4P + 5O2 2P2O5
b, Số mol photpho tham gia phản ứng :
nP = = 0,6 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nO2 = nP = . 0,6 = 0,75 mol
Thể tích oxi cần dùng là:
VO2 = n . 22,4 = 0,75 . 22,4 = 16,8 lit
c, Theo phương trình phản ứng ta có:
nP2O5 = nP = . 0,6 = 0,3 mol
Phản ứng xảy ra khi hoà tan vào nước:
P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
Theo phương trình phản ứng ta có:
nH2O = 2 nP2O5 = 2. 0,3 = 0,6 mol
Vậy khối lượng sản phẩm H3PO4 là:
mH3PO4 = 0,6 . 98 = 58,8 gam
Bài tập 3:
- HS: Suy nghĩ và làm bài tập theo hướng dẫn của GV:
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
1 3 1
0,025mol 0,075mol 0,025mol
a. Vì => Fe2O3 dư.
dư = 0,03 – 0,025 = 0,005(mol)
=>
Tiết 69 Ngày dạy:…/...../2017
ÔN TẬP HỌC KÌ II (T2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được và củng cố một số kiến thức về oxi, không khí, hiđro, dung dịch.
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập liên quan.
2. Kĩ năng:
Liên hệ, so sánh, làm bài tập tính theo PTHH.
3. Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc, làm việc cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Các kiến thức ôn tập trong học kì II, một số bài tập vận dụng.
HS: Ôn tập kiến thức trước khi lên lớp.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ.
- Sử dụng bảng phụ ( ghi tóm tắt Nội dung dưới dạng sơ đồ Gráp.
- Cho HS thảo luận nhóm để hoàn chỉnh sơ đồ Gráp
- Quan sát
- Thảo luận nhóm ---> tiến hành lắp ráp sơ đồ
- Thực hiện lắp ráp sơ đồ luân phiên giữa các nhóm
- Nhận xét kết quả giữa các nhóm
- Nhận xét , bổ sung
- Hs ghi bài
1. thức cần nhớ
Dung dịch
( h.h đồng nhất giữa dung môi và chất tan )
Dd bão Dd chưa
b.hoà
S ( mct trong
100g nước)
C% CM
Hoạt động 2. Bài tập .
- GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập:
Bài tập 1: Cho các công thức hóa học sau: CuO, NO, H2SO4, KOH, FeSO4, N2O5, Fe2O3, Fe(OH)3.
Hãy phân loại các chất trên và đọc tên chúng.
- GV: Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập và thu vở 5 HS chấm điểm.
Bài tập 2:
Đót cháy hoàn toàn 18,6 gam phốt pho trong bình chứa khí oxi , ta thu được mọt chất bột màu trắng là phốt pho (V) oxit.
a, Viết phương trình phản ứng.
b, Tính thể tích oxi (đktc) đã tham gia phản ứng.
c, Cho một lượng nước dư vào bình lắc đều. Sau khi hoà tan hết bột trắng, chất lỏng trong bình có thể làm giấy quỳ hoá đỏ.
- Viết phương trình phản ứng.
- Tính khối lượng sản phẩm mới sinh ra sau khi nước đã phản ứng hết chất bột trắng.
Bài tập 3: Cho sắt (III) oxit Fe2O3 tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng sau:
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Nếu lấy 4,8 gam Fe2O3 tác dụng với 15 ml dung dịch H2SO4 5M.
a. Sau phản ứng chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?
b. Tính khối lượng muối sunfat thu được sau phản ứng.
- GV: Hướng dẫn các bước làm bài tập:
+ Tính số mol Fe2O3 và H2SO4.
+ So sánh tỉ lệ số mol và suy ra chất dư.
+ Tính số mol và khối lượng chất dư.
+ Tính khối lượng muối sau phản ứng.
Bài tập 1:
- HS: Suy nghĩ và thảo luận để làm
- HS: Lên bảng làm bài tập và nộp vở bài tập cho GV chấm điểm.
Bài 2
a, 4P + 5O2 2P2O5
b, Số mol photpho tham gia phản ứng :
nP = = 0,6 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nO2 = nP = . 0,6 = 0,75 mol
Thể tích oxi cần dùng là:
VO2 = n . 22,4 = 0,75 . 22,4 = 16,8 lit
c, Theo phương trình phản ứng ta có:
nP2O5 = nP = . 0,6 = 0,3 mol
Phản ứng xảy ra khi hoà tan vào nước:
P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
Theo phương trình phản ứng ta có:
nH2O = 2 nP2O5 = 2. 0,3 = 0,6 mol
Vậy khối lượng sản phẩm H3PO4 là:
mH3PO4 = 0,6 . 98 = 58,8 gam
Bài tập 3:
- HS: Suy nghĩ và làm bài tập theo hướng dẫn của GV:
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
1 3 1
0,025mol 0,075mol 0,025mol
a. Vì => Fe2O3 dư.
dư = 0,03 – 0,025 = 0,005(mol)
=>
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất