kiien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:08' 23-05-2016
Dung lượng: 119.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:08' 23-05-2016
Dung lượng: 119.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 02.01.2014 Tuần 21
Ngày dạy: 11.01.2014 Tiết 20
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu :
- Kiến thức
- Khái niệm nghiệm của hệ phương trình hai ẩn
- Cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số hay bằng phương pháp thế và biết minh họa hình học kết quả vừa tìm được.
- Phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất với hai ẩn số.
- Kỹ năng : Kĩ năng giải hệ phương trình và bài toán được đề cập trong SGK .
- Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, biết phân tích bày toán, suy luận logic.
II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ ..
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
3. Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài 35,36/SBT
- Yêu cầu HS đọc bài
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Chọn ẩn?
- Có hệ pt nào?
- Yêu cầu 1 HS lên giải
- Gọi HS khác nhận xét, sau đó Gv nhận xét chung và cho điểm
- Gv giới thiệu bài 36 SBT
“Bảy năm trước tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4. Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con. Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?”
- Yêu cầu HS chọn ẩn?
- Dựa vào bài toán ta có hpt nào?
- Gọi 1 HS lên giải
- GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Bài 37/ SBT
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 người
- Sau 5 phút yêu cầu 2 nhóm lên treo bảng nhóm, lần lượt cử đại diện trình bày
- Cho các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, chỉnh sửa nếu có và cho điểm
- HS đọc đề và suy nghĩ cách giải
- dạng toán tìm số
- Gọi hai số cần tìm là x và y (0- Theo đề bài ta có hệ phương trình
- 1 HS lên bảng giải
- vài HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đề và suy nghĩ cách giải
- Gọi tuổi mẹ năm nay là x, y là tuổi con
(0- Ta có hpt:
- HS lên bảng giải
- HS tiếp thu
- HS hoạt động nhóm giải bài
- 2 nhóm lên treo bảng nhóm
- Các nhóm nhận xét lẩn nhau
- HS tiếp thu
BT35/9 (SBT)
Tổng của hai số bằng 59. Hai lần của số này bé hơn ba lần của số kia là 7. Tìm hai số đó.
Giải
Gọi hai số cần tìm là x và y (0Theo đề bài ta có hệ phương trình
Vậy hai số cần tìm là 34 và 25
BT36/9 SBT
Giải
Gọi tuổi mẹ năm nay là x, y là tuổi con
(0Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con nên ta có x=3y
Bẩy năm trước tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4, nên ta có phương trình
x - 7 = 5(y – 7) + 4
Ta có hệ phương trình
Vậy năm nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi
BT37/9 (SBT) Nâng cao
Gọi chữ số hàng chục là x, hàng đơn vị là y (0số đã cho là 10x + y
Nếu đổi chỗ hai số ta được số mới là
10y + x
Theo bài ta có hệ phương trình
vậy số đã cho là 18
4. Củng cố: Giáo viên cho HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hpt
5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài và phải nắm vững các dạng bài toán đã giải
IV. Rút kinh nghiêm
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
Ngày dạy: 11.01.2014 Tiết 20
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu :
- Kiến thức
- Khái niệm nghiệm của hệ phương trình hai ẩn
- Cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số hay bằng phương pháp thế và biết minh họa hình học kết quả vừa tìm được.
- Phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất với hai ẩn số.
- Kỹ năng : Kĩ năng giải hệ phương trình và bài toán được đề cập trong SGK .
- Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, biết phân tích bày toán, suy luận logic.
II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ ..
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
3. Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài 35,36/SBT
- Yêu cầu HS đọc bài
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Chọn ẩn?
- Có hệ pt nào?
- Yêu cầu 1 HS lên giải
- Gọi HS khác nhận xét, sau đó Gv nhận xét chung và cho điểm
- Gv giới thiệu bài 36 SBT
“Bảy năm trước tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4. Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con. Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?”
- Yêu cầu HS chọn ẩn?
- Dựa vào bài toán ta có hpt nào?
- Gọi 1 HS lên giải
- GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Bài 37/ SBT
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 người
- Sau 5 phút yêu cầu 2 nhóm lên treo bảng nhóm, lần lượt cử đại diện trình bày
- Cho các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, chỉnh sửa nếu có và cho điểm
- HS đọc đề và suy nghĩ cách giải
- dạng toán tìm số
- Gọi hai số cần tìm là x và y (0
- 1 HS lên bảng giải
- vài HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đề và suy nghĩ cách giải
- Gọi tuổi mẹ năm nay là x, y là tuổi con
(0
- HS lên bảng giải
- HS tiếp thu
- HS hoạt động nhóm giải bài
- 2 nhóm lên treo bảng nhóm
- Các nhóm nhận xét lẩn nhau
- HS tiếp thu
BT35/9 (SBT)
Tổng của hai số bằng 59. Hai lần của số này bé hơn ba lần của số kia là 7. Tìm hai số đó.
Giải
Gọi hai số cần tìm là x và y (0
Vậy hai số cần tìm là 34 và 25
BT36/9 SBT
Giải
Gọi tuổi mẹ năm nay là x, y là tuổi con
(0
Bẩy năm trước tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4, nên ta có phương trình
x - 7 = 5(y – 7) + 4
Ta có hệ phương trình
Vậy năm nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi
BT37/9 (SBT) Nâng cao
Gọi chữ số hàng chục là x, hàng đơn vị là y (0
Nếu đổi chỗ hai số ta được số mới là
10y + x
Theo bài ta có hệ phương trình
vậy số đã cho là 18
4. Củng cố: Giáo viên cho HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hpt
5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài và phải nắm vững các dạng bài toán đã giải
IV. Rút kinh nghiêm
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất