Kiểu dữ liệu con trỏ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Hồng Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:44' 05-06-2014
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Hồng Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:44' 05-06-2014
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Chương 9
DỮ LIỆU KIỂU CON TRỎ
I. KHAI BÁO
Type
= ^ ;
Var
:;
Ví dụ 1:
Type
TroNguyen : ^integer;
Var
p, q: TroNguyen;
Sau khai báo này các biến p và q là các biến con trỏ có thể trỏ đến các biến động có kiểu integer. Chương trình sẽ cấp phát 4 byte cho mỗi biến con trỏ. Còn vùng nhớ của các biến động chưa được cấp phát.
Ví dụ 2:
Type
TroSv = ^ Sinhvien;
Sinhvien = Record
Hoten: String[20];
Diem: real;
Tiep: TroSv;
End;
Var
p: TroSv;
Trong ví dụ này, p là biến trỏ có thể trỏ đến các bản ghi có kiểu Sinhvien, trong bản ghi này lại có trường Tiep là một biến trỏ có thể trỏ đến biến động khác cũng có kiểu Sinhvien.
II. LÀM VIỆC VỚI BIẾN ĐỘNG
2.1. Cấp phát vùng nhớ
Dùng thủ tục New theo cú pháp:
New();
Phép gán giữa hai biến trỏ được thực hiện nếu chúng có cùng kiểu. Sau phép gán p:=q; các con trỏ p và q cùng trỏ đến một địa chỉ. Do đó mọi thay đổi của p^ cũng làm thay đổi q^. Như vậy, cần phân biệt hai phép gán p:=q và p^:=q^. Ngoài ra, các con trỏ cùng kiểu có thể được so sánh với nhau bằng các toán tử quan hệ = và <>.
Turbo Pascal cũng khai báo sẵn một con trỏ không trỏ tới một biến động nào gọi là con trỏ Nil. Giá trị con trỏ Nil là tương hợp với mọi kiểu con trỏ. Nil có thể được gán cho biến con trỏ để chỉ ra rằng con trỏ ấy hiện không được sử dụng. Chúng ta cũng có thể sử dụng Nil trong các phép so sánh.
2.2. Giải phóng vùng nhớ
Dùng thủ tục Dispose(p);
Trong đó p là một biến con trỏ. Thủ tục Dispose cho phép trả lại bộ nhớ động đã được cấp phát bởi thủ tục New.
III. DANH SÁCH ĐỘNG
3.1. Khái niệm
Chúng ta đã từng làm quen với kiểu mảng, lưu danh sách gồm nhiều thành phần có cùng kiểu. Mỗi thành phần là một biến tĩnh và số lượng thành phần của danh sách là cố định. Ở đây chúng ta đề cập đến một dạng danh sách động theo nghĩa: mỗi thành phần là một biến động và số lượng thành phần của danh sách có thể thay đổi. Mỗi biến động trong danh sách được gọi là một nút.
3.2. Khai báo
Để khai báo một danh sách động trước hết ta khai báo kiểu của mỗi nút trong danh sách.
Type = ^ ;
= Record
Data: DataType;
Next:;
End;
Var First: ;
First là địa chỉ của nút đầu tiên trong danh sách, dựa vào trường Tiep của nút này ta bết được địa chỉ của nút thứ hai, cứ như vậy ta biết được địa chỉ của tất cả các nút trong danh sách. Danh sách dạng này được gọi là danh sách liên kết đơn.
3.3. Các thao tác thường gặp trên danh sách liên kết đơn
Trong phần này chúng ta giả thiết rằng mỗi nút trong danh sách có hai trường: trường Info (lưu nội dung của biến động) và trường Next (lưu địa chỉ của nút tiếp theo). ta có khai báo danh sách như sau
Type TroNut = ^Nut;
Nut = Record
Info: data; {data là kiểu dữ liệu đã định nghĩa trước}
Next: TroNut;
End;
Var First:TroNut;
3.3.1. Khởi tạo danh sách
First:=Nil;
3.3.2. Bổ sung một nút vào đầu danh sách
{1. Tạo ra nút mới}
New(p);
p^.Info:=X;
{2. Bổ sung vào đầu danh sách}
p^.Next:=First;
First:=p;
3.3.3. Bổ sung một nút vào cuối danh sách
Xuất phát danh sách không có nút nào cả. Nút mới thêm vào sẽ nằm cuối danh sách. Khi đó ta cần hai
DỮ LIỆU KIỂU CON TRỎ
I. KHAI BÁO
Type
Var
Ví dụ 1:
Type
TroNguyen : ^integer;
Var
p, q: TroNguyen;
Sau khai báo này các biến p và q là các biến con trỏ có thể trỏ đến các biến động có kiểu integer. Chương trình sẽ cấp phát 4 byte cho mỗi biến con trỏ. Còn vùng nhớ của các biến động chưa được cấp phát.
Ví dụ 2:
Type
TroSv = ^ Sinhvien;
Sinhvien = Record
Hoten: String[20];
Diem: real;
Tiep: TroSv;
End;
Var
p: TroSv;
Trong ví dụ này, p là biến trỏ có thể trỏ đến các bản ghi có kiểu Sinhvien, trong bản ghi này lại có trường Tiep là một biến trỏ có thể trỏ đến biến động khác cũng có kiểu Sinhvien.
II. LÀM VIỆC VỚI BIẾN ĐỘNG
2.1. Cấp phát vùng nhớ
Dùng thủ tục New theo cú pháp:
New(
Phép gán giữa hai biến trỏ được thực hiện nếu chúng có cùng kiểu. Sau phép gán p:=q; các con trỏ p và q cùng trỏ đến một địa chỉ. Do đó mọi thay đổi của p^ cũng làm thay đổi q^. Như vậy, cần phân biệt hai phép gán p:=q và p^:=q^. Ngoài ra, các con trỏ cùng kiểu có thể được so sánh với nhau bằng các toán tử quan hệ = và <>.
Turbo Pascal cũng khai báo sẵn một con trỏ không trỏ tới một biến động nào gọi là con trỏ Nil. Giá trị con trỏ Nil là tương hợp với mọi kiểu con trỏ. Nil có thể được gán cho biến con trỏ để chỉ ra rằng con trỏ ấy hiện không được sử dụng. Chúng ta cũng có thể sử dụng Nil trong các phép so sánh.
2.2. Giải phóng vùng nhớ
Dùng thủ tục Dispose(p);
Trong đó p là một biến con trỏ. Thủ tục Dispose cho phép trả lại bộ nhớ động đã được cấp phát bởi thủ tục New.
III. DANH SÁCH ĐỘNG
3.1. Khái niệm
Chúng ta đã từng làm quen với kiểu mảng, lưu danh sách gồm nhiều thành phần có cùng kiểu. Mỗi thành phần là một biến tĩnh và số lượng thành phần của danh sách là cố định. Ở đây chúng ta đề cập đến một dạng danh sách động theo nghĩa: mỗi thành phần là một biến động và số lượng thành phần của danh sách có thể thay đổi. Mỗi biến động trong danh sách được gọi là một nút.
3.2. Khai báo
Để khai báo một danh sách động trước hết ta khai báo kiểu của mỗi nút trong danh sách.
Type
Data: DataType;
Next:
End;
Var First:
First là địa chỉ của nút đầu tiên trong danh sách, dựa vào trường Tiep của nút này ta bết được địa chỉ của nút thứ hai, cứ như vậy ta biết được địa chỉ của tất cả các nút trong danh sách. Danh sách dạng này được gọi là danh sách liên kết đơn.
3.3. Các thao tác thường gặp trên danh sách liên kết đơn
Trong phần này chúng ta giả thiết rằng mỗi nút trong danh sách có hai trường: trường Info (lưu nội dung của biến động) và trường Next (lưu địa chỉ của nút tiếp theo). ta có khai báo danh sách như sau
Type TroNut = ^Nut;
Nut = Record
Info: data; {data là kiểu dữ liệu đã định nghĩa trước}
Next: TroNut;
End;
Var First:TroNut;
3.3.1. Khởi tạo danh sách
First:=Nil;
3.3.2. Bổ sung một nút vào đầu danh sách
{1. Tạo ra nút mới}
New(p);
p^.Info:=X;
{2. Bổ sung vào đầu danh sách}
p^.Next:=First;
First:=p;
3.3.3. Bổ sung một nút vào cuối danh sách
Xuất phát danh sách không có nút nào cả. Nút mới thêm vào sẽ nằm cuối danh sách. Khi đó ta cần hai
 






Các ý kiến mới nhất