kien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:09' 23-05-2016
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:09' 23-05-2016
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/01/2015 Tiết: 45
Ngày dạy: 19/01/2014 Tuần: 22
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU.
Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương, trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Kỹ năng: Nâng cao kĩ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán qua các bước (3 bước)
Thái độ: Tư duy , lập luận lô gích, làm việc theo qui trình.
II. CHUẨN BỊ .
GV: + Bảng phụ ghi đề bài tập, một bài giải mẫu.
+ Bảng phụ tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
HS: + Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kĩ năng giải hệ phương trình
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ
Tóm tắt kiến thức (mục 5 tr 26 SGK)
Bài 43 tr 27 SGK.
Gọi vận tốc của người đi nhanh làx(km/h)
Vận tốc của người đi chậm là y(km/h). ĐK: x > y > 0
Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km, ta có phương trình:
Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút thì mỗi người đi được 1,8 km, ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
(I)
Đặt u = , v =
Hệ (I) trở thành
Trả lời: Vận tốc của người đi nhanh là 4,5km/h
Vận tốc người đi chậm là 3,6 km/h.
GV nêu yêu cầu kiểm tra
+ HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bài 43 tr 27 SGK.
GV đưa sơ đồ vẽ sẵn, yêu cầu HS chọn ẩn và lập hệ phương trình bài toán.
- GV nhận xét bài làm của HS1 rồi gọi tiếp HS 2 lên giải hệ phương trình và trả lời bài toán.
- GV nhận xét cho điểm
+ HS1 lên kiểm tra: Nêu ba bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (mục 5 tr 26 SGK)
- HS trình bày bài giải lên bảng
Gọi vận tốc của người đi nhanh làx(km/h)
Vận tốc của người đi chậm là y(km/h). ĐK: x > y > 0
Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km, ta có phương trình:
Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút thì mỗi người đi được 1,8 km, ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
(I)
- HS2: Đặt u = , v =
Hệ (I) trở thành
Trả lời: Vận tốc của người đi nhanh là 4,5km/h
Vận tốc người đi chậm là 3,6 km/h.
Hoạt động 2. LUYỆN TẬP
Bài 45 tr 27 SGK
Gọi thời gian đội I làm riêng để hoàn thành công việc là x ngày.
Gọi thời gian đội II làm riêng ( với năng suất ban đầu) để HTCV là y ngày.
ĐK: x, y > 12.
Vậy mỗi ngày đội I làm được (CV),
đội II làm được (CV)
Hai đội làm chung trong 12 ngày thì HTCV, vậy ta có phương trình
(1)
HS: Hai đội làm trong 8 ngày được
Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 ngày thì hoàn thành nốt CV, ta có phương trình (2)
Ta có hệ phương trình:
Nghiệm của hệ phương trình là:
Trả lời : Với năng suất ban đầu, để HTCV đội I phải làm trong 28 ngày, đội II phải làm trong 21 ngày.
Bài 46 Tr 27 SGK
HS tự trình bày vào tập
Bài 45 tr 27 SGK(GV tóm tắt đề bài
Hai đội (12 ngày ) HTCV
Hai đội + Đội II HTCV
(8 ngày) (NS gấp đôi 3)
- GV
Ngày dạy: 19/01/2014 Tuần: 22
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU.
Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương, trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Kỹ năng: Nâng cao kĩ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán qua các bước (3 bước)
Thái độ: Tư duy , lập luận lô gích, làm việc theo qui trình.
II. CHUẨN BỊ .
GV: + Bảng phụ ghi đề bài tập, một bài giải mẫu.
+ Bảng phụ tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
HS: + Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kĩ năng giải hệ phương trình
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ
Tóm tắt kiến thức (mục 5 tr 26 SGK)
Bài 43 tr 27 SGK.
Gọi vận tốc của người đi nhanh làx(km/h)
Vận tốc của người đi chậm là y(km/h). ĐK: x > y > 0
Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km, ta có phương trình:
Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút thì mỗi người đi được 1,8 km, ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
(I)
Đặt u = , v =
Hệ (I) trở thành
Trả lời: Vận tốc của người đi nhanh là 4,5km/h
Vận tốc người đi chậm là 3,6 km/h.
GV nêu yêu cầu kiểm tra
+ HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bài 43 tr 27 SGK.
GV đưa sơ đồ vẽ sẵn, yêu cầu HS chọn ẩn và lập hệ phương trình bài toán.
- GV nhận xét bài làm của HS1 rồi gọi tiếp HS 2 lên giải hệ phương trình và trả lời bài toán.
- GV nhận xét cho điểm
+ HS1 lên kiểm tra: Nêu ba bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (mục 5 tr 26 SGK)
- HS trình bày bài giải lên bảng
Gọi vận tốc của người đi nhanh làx(km/h)
Vận tốc của người đi chậm là y(km/h). ĐK: x > y > 0
Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km, ta có phương trình:
Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút thì mỗi người đi được 1,8 km, ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
(I)
- HS2: Đặt u = , v =
Hệ (I) trở thành
Trả lời: Vận tốc của người đi nhanh là 4,5km/h
Vận tốc người đi chậm là 3,6 km/h.
Hoạt động 2. LUYỆN TẬP
Bài 45 tr 27 SGK
Gọi thời gian đội I làm riêng để hoàn thành công việc là x ngày.
Gọi thời gian đội II làm riêng ( với năng suất ban đầu) để HTCV là y ngày.
ĐK: x, y > 12.
Vậy mỗi ngày đội I làm được (CV),
đội II làm được (CV)
Hai đội làm chung trong 12 ngày thì HTCV, vậy ta có phương trình
(1)
HS: Hai đội làm trong 8 ngày được
Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 ngày thì hoàn thành nốt CV, ta có phương trình (2)
Ta có hệ phương trình:
Nghiệm của hệ phương trình là:
Trả lời : Với năng suất ban đầu, để HTCV đội I phải làm trong 28 ngày, đội II phải làm trong 21 ngày.
Bài 46 Tr 27 SGK
HS tự trình bày vào tập
Bài 45 tr 27 SGK(GV tóm tắt đề bài
Hai đội (12 ngày ) HTCV
Hai đội + Đội II HTCV
(8 ngày) (NS gấp đôi 3)
- GV
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất