kien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:07' 23-05-2016
Dung lượng: 107.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:07' 23-05-2016
Dung lượng: 107.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17.01.2015 Tuần 22
Ngày dạy: 22.01.2015 Tiết 21
ÔN TẬP
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu:
- Kiến thức : Học sinh nắm được quy tắc thế và cộng đại số, biết biến đổi để giải hệ phương trình theo 2 quy tắc trên.
- Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và không bằng nhau hoặc không đối nhau.
- Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II.Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn bài và làm bài tập, máy tính bỏ túi, thức kẻ.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu lại 2 quy tắc giải hệ phương trình
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
? Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) có đặc điểm gì?
? Để khử mất một biến ta nên cộng hay trừ.
? Một HS lên bảng giải.
-GV: Xét HPT sau:
(III)
? Các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III) có đặc điểm gì?
? Để khử mất một biến ta nên cộng hay trừ.
? Một HS lên bảng giải.
- HS nhắc lại quy tắc
- HS: Hệ số của y đối nhau
-HS: nên cộng.
- Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được:
Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) =(3; -3)
- HS: Các hệ số của y là bằng nhau.
- Nên trừ
- Kết quả:
1/ Phương pháp cộng đại số.
a) Trường hợp thứ nhất:
(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau)
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
(II)
-Giải-
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được:
Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) =(3; -3)
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:
(III)
Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) =(1; )
? Có cộng được không, có trừ được không.
? Nhân hai vế của phương trình với cùng một số thì ta được
? Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và của phương trình thứ hai với 3 ta có hệ tương đương:
? Hệ phương trình mới bây giờ giống ví dụ nào, có giải được không.
? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Bài 23: Giải HPT sau:
-Một HS lên bảng.
-HS dưới lớp làm vào vở và nhận xét.
- GV: nhận xét, đánh giá và cho điểm.
- Không, vì các hệ số của 2 biến không bằng nhau
- Phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
- HS:
- Giống ví dụ 1,2
- HS tóm tắc, ghi nhớ.
- HS lên bảng giải
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x; y) = (; )
b) Trường hợp thứ hai:
(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
(IV)
Giải
Nhân hai vết của phương trình thứ nhất với 2 và của phương trình thứ hai với 3 ta có hệ tương đương:
Vậy HPT (IV) có nghiệp duy nhất (x; y) = (5; -1)
Bài 23: Giải HPT sau(nâng cao)
-Giải-
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x;y) = (; )
Hoạt động 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Ngày dạy: 22.01.2015 Tiết 21
ÔN TẬP
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu:
- Kiến thức : Học sinh nắm được quy tắc thế và cộng đại số, biết biến đổi để giải hệ phương trình theo 2 quy tắc trên.
- Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và không bằng nhau hoặc không đối nhau.
- Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II.Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn bài và làm bài tập, máy tính bỏ túi, thức kẻ.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu lại 2 quy tắc giải hệ phương trình
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
? Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) có đặc điểm gì?
? Để khử mất một biến ta nên cộng hay trừ.
? Một HS lên bảng giải.
-GV: Xét HPT sau:
(III)
? Các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III) có đặc điểm gì?
? Để khử mất một biến ta nên cộng hay trừ.
? Một HS lên bảng giải.
- HS nhắc lại quy tắc
- HS: Hệ số của y đối nhau
-HS: nên cộng.
- Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được:
Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) =(3; -3)
- HS: Các hệ số của y là bằng nhau.
- Nên trừ
- Kết quả:
1/ Phương pháp cộng đại số.
a) Trường hợp thứ nhất:
(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau)
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
(II)
-Giải-
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được:
Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) =(3; -3)
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:
(III)
Vậy hệ phương trình có nghiệp duy nhất là (x; y) =(1; )
? Có cộng được không, có trừ được không.
? Nhân hai vế của phương trình với cùng một số thì ta được
? Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và của phương trình thứ hai với 3 ta có hệ tương đương:
? Hệ phương trình mới bây giờ giống ví dụ nào, có giải được không.
? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Bài 23: Giải HPT sau:
-Một HS lên bảng.
-HS dưới lớp làm vào vở và nhận xét.
- GV: nhận xét, đánh giá và cho điểm.
- Không, vì các hệ số của 2 biến không bằng nhau
- Phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
- HS:
- Giống ví dụ 1,2
- HS tóm tắc, ghi nhớ.
- HS lên bảng giải
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x; y) = (; )
b) Trường hợp thứ hai:
(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
(IV)
Giải
Nhân hai vết của phương trình thứ nhất với 2 và của phương trình thứ hai với 3 ta có hệ tương đương:
Vậy HPT (IV) có nghiệp duy nhất (x; y) = (5; -1)
Bài 23: Giải HPT sau(nâng cao)
-Giải-
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x;y) = (; )
Hoạt động 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất