ken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:11' 23-05-2016
Dung lượng: 274.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:11' 23-05-2016
Dung lượng: 274.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: /03/2015 Tuần 29
Ngày dạy: /03/2015 Tiết 59
THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG(TT)
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi-ét.
* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hệ thức Vi-ét để:
- Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình.
- Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp có a + b + c = 0, a – b + c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (nếu hai nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn).
- Tìm hai số biết tổng và tích của nó.
- Lập phương trình biết hai nghiệm của nó.
- Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức.
* Thái độ: Lập luận chính xác khi giải toán
II. CHUẨN BỊ
* GV: Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi bài tập, vài bài giải mẫu, bút viết bảng.
* HS: Bảng phụ nhóm, bút viết bảng.
Học thuộc bài và làm đủ bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
dung kiễm tra
Hoạt động 1: KIỂM TRA, CHỮA BÀI TẬP
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1:
- Phát biểu hệ thức Vi-et.
- Chữa bài tập 36 (a, b, e) Tr 43 SBT.
HS2: Nêu cách tính nhẩm nghiệm trường hợp a + b + c = 0
Và a – b + c = 0
- Chữa bài tập 37 (a, b) Tr 43, 44 SBT
GV nhận xét, cho điểm.
Hai HS lên kiểm tra
HS1:- Phát biểu hệ thức Vi-ét
- Chữa bài tập 36 SBT : a. 2x2 – 7x + 2 = 0
( = (-7)2 – 4.2.2 = 33 > 0 x1 + x2 = x1.x2 =
b. 2x2 + 9x + 7 = 0 Có a – b + c = 2 – 9 + 7 = 0
( phương trình có nghiệm: x1 + x2 = x1.x2 =
c. 5x2 + x + 2 = 0;( = 1 – 4.5.2 = -39 < 0( phương trình vô nghiệm.
HS2: phát biểu
- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và x2 =
- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = -1 và x2 =
- Chữa bài tập: a. 7x2 – 9x + 2 = 0có a + b + c = 7 – 9 + 2 = 0( x1 = 1; x2 =
b. 23x2 – 9x – 32 = 0 Có a – b + c = 23 + 9 – 32 = 0 ( x1 = -1; x2 =
HS lớp nhận xét, chữa bài.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 30 Tr 54 SGK
- Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm theo m.
a. x2 – 2x + m = 0
- GV: phương trình có nghiệm khi nào?
- Tính (’
Từ đó tìm m để phương trình có nghiệm.
- Tính tổng và tích các nghiệm theo m.
b. x2 + 2(m – 1)x + m2 = 0
GV yêu cầu HS tự giải, một HS lên bảng trình bày.
Bài 31 Tr 54 SGK
HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a, c.
Nửa lớp làm câu b, d.
GV lưu ý HS nhận xét xem với mỗi bài áp dụng đượng trường hợp a+ b + c = 0 hay a – b + c = 0
GV cho các nhóm hoạt động khoảng 3 phút thì yêu cầu dừng lại để kiểm tra bài.
- GV nên hỏi thêm ở câu d.
Vì sao cần điều kiện m ( 1
Bài 32 Tr 54 SGK
Tìm 2 số u và v trong mỗi trường hợp sau :
b/ u+v= -42 ; u.v=-400
Nêu cách tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Aùp dụng giải bài tập
c/ u-v=5 ; U.V= 24
GV
Ngày dạy: /03/2015 Tiết 59
THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG(TT)
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi-ét.
* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hệ thức Vi-ét để:
- Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình.
- Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp có a + b + c = 0, a – b + c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (nếu hai nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn).
- Tìm hai số biết tổng và tích của nó.
- Lập phương trình biết hai nghiệm của nó.
- Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức.
* Thái độ: Lập luận chính xác khi giải toán
II. CHUẨN BỊ
* GV: Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi bài tập, vài bài giải mẫu, bút viết bảng.
* HS: Bảng phụ nhóm, bút viết bảng.
Học thuộc bài và làm đủ bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
dung kiễm tra
Hoạt động 1: KIỂM TRA, CHỮA BÀI TẬP
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1:
- Phát biểu hệ thức Vi-et.
- Chữa bài tập 36 (a, b, e) Tr 43 SBT.
HS2: Nêu cách tính nhẩm nghiệm trường hợp a + b + c = 0
Và a – b + c = 0
- Chữa bài tập 37 (a, b) Tr 43, 44 SBT
GV nhận xét, cho điểm.
Hai HS lên kiểm tra
HS1:- Phát biểu hệ thức Vi-ét
- Chữa bài tập 36 SBT : a. 2x2 – 7x + 2 = 0
( = (-7)2 – 4.2.2 = 33 > 0 x1 + x2 = x1.x2 =
b. 2x2 + 9x + 7 = 0 Có a – b + c = 2 – 9 + 7 = 0
( phương trình có nghiệm: x1 + x2 = x1.x2 =
c. 5x2 + x + 2 = 0;( = 1 – 4.5.2 = -39 < 0( phương trình vô nghiệm.
HS2: phát biểu
- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và x2 =
- Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = -1 và x2 =
- Chữa bài tập: a. 7x2 – 9x + 2 = 0có a + b + c = 7 – 9 + 2 = 0( x1 = 1; x2 =
b. 23x2 – 9x – 32 = 0 Có a – b + c = 23 + 9 – 32 = 0 ( x1 = -1; x2 =
HS lớp nhận xét, chữa bài.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 30 Tr 54 SGK
- Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm theo m.
a. x2 – 2x + m = 0
- GV: phương trình có nghiệm khi nào?
- Tính (’
Từ đó tìm m để phương trình có nghiệm.
- Tính tổng và tích các nghiệm theo m.
b. x2 + 2(m – 1)x + m2 = 0
GV yêu cầu HS tự giải, một HS lên bảng trình bày.
Bài 31 Tr 54 SGK
HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a, c.
Nửa lớp làm câu b, d.
GV lưu ý HS nhận xét xem với mỗi bài áp dụng đượng trường hợp a+ b + c = 0 hay a – b + c = 0
GV cho các nhóm hoạt động khoảng 3 phút thì yêu cầu dừng lại để kiểm tra bài.
- GV nên hỏi thêm ở câu d.
Vì sao cần điều kiện m ( 1
Bài 32 Tr 54 SGK
Tìm 2 số u và v trong mỗi trường hợp sau :
b/ u+v= -42 ; u.v=-400
Nêu cách tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Aùp dụng giải bài tập
c/ u-v=5 ; U.V= 24
GV
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất