Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ken

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thanh Kiếm
    Ngày gửi: 21h:11' 23-05-2016
    Dung lượng: 274.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: /03/2015 Tuần 29
    Ngày dạy: /03/2015 Tiết 59
    THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG(TT)
    I. MỤC TIÊU
    * Kiến thức: Củng cố hệ thức Vi-ét.
    * Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hệ thức Vi-ét để:
    - Tính tổng, tích các nghiệm của phương trình.
    - Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp có a + b + c = 0, a – b + c = 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (nếu hai nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn).
    - Tìm hai số biết tổng và tích của nó.
    - Lập phương trình biết hai nghiệm của nó.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức.
    * Thái độ: Lập luận chính xác khi giải toán
    II. CHUẨN BỊ
    * GV: Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi bài tập, vài bài giải mẫu, bút viết bảng.
    * HS: Bảng phụ nhóm, bút viết bảng.
    Học thuộc bài và làm đủ bài tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:

    Hoạt động của GV
    dung kiễm tra
    
    Hoạt động 1: KIỂM TRA, CHỮA BÀI TẬP
    
    GV nêu yêu cầu kiểm tra
    HS1:
    - Phát biểu hệ thức Vi-et.
    - Chữa bài tập 36 (a, b, e) Tr 43 SBT.






    HS2: Nêu cách tính nhẩm nghiệm trường hợp a + b + c = 0
    Và a – b + c = 0

    - Chữa bài tập 37 (a, b) Tr 43, 44 SBT



    GV nhận xét, cho điểm.
    Hai HS lên kiểm tra
    HS1:- Phát biểu hệ thức Vi-ét
    - Chữa bài tập 36 SBT : a. 2x2 – 7x + 2 = 0
    ( = (-7)2 – 4.2.2 = 33 > 0 x1 + x2 = x1.x2 =
    b. 2x2 + 9x + 7 = 0 Có a – b + c = 2 – 9 + 7 = 0
    ( phương trình có nghiệm: x1 + x2 = x1.x2 =
    c. 5x2 + x + 2 = 0;( = 1 – 4.5.2 = -39 < 0( phương trình vô nghiệm.
    HS2: phát biểu
    - Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và x2 =
    - Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = -1 và x2 =
    - Chữa bài tập: a. 7x2 – 9x + 2 = 0có a + b + c = 7 – 9 + 2 = 0( x1 = 1; x2 =
    b. 23x2 – 9x – 32 = 0 Có a – b + c = 23 + 9 – 32 = 0 ( x1 = -1; x2 =
    HS lớp nhận xét, chữa bài.
    
     3. Bài mới:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    Hoạt động 2: Luyện tập:
    
    Bài 30 Tr 54 SGK
    - Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm theo m.
    a. x2 – 2x + m = 0
    - GV: phương trình có nghiệm khi nào?
    - Tính (’
    Từ đó tìm m để phương trình có nghiệm.
    - Tính tổng và tích các nghiệm theo m.
    b. x2 + 2(m – 1)x + m2 = 0
    GV yêu cầu HS tự giải, một HS lên bảng trình bày.




    Bài 31 Tr 54 SGK
    HS hoạt động theo nhóm
    Nửa lớp làm câu a, c.
    Nửa lớp làm câu b, d.
    GV lưu ý HS nhận xét xem với mỗi bài áp dụng đượng trường hợp a+ b + c = 0 hay a – b + c = 0



    GV cho các nhóm hoạt động khoảng 3 phút thì yêu cầu dừng lại để kiểm tra bài.







    - GV nên hỏi thêm ở câu d.

    Vì sao cần điều kiện m ( 1

    Bài 32 Tr 54 SGK
    Tìm 2 số u và v trong mỗi trường hợp sau :
    b/ u+v= -42 ; u.v=-400
    Nêu cách tìm hai số biết tổng và tích của chúng
    Aùp dụng giải bài tập
    c/ u-v=5 ; U.V= 24
    GV
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓