Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ken

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thanh Kiếm
    Ngày gửi: 21h:11' 23-05-2016
    Dung lượng: 208.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 22/03/2016 Tuần 31
    Ngày dạy: 4 /04/2016 Tiết 31


    BÀI TẬP
    HỆ THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG
    I. MỤC TIÊU
    - Kiến thức: Nắm được hệ thức Vi-ét. Biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng. Nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
    - Kỹ năng: Biết áp dụng các kiến thức đó vào làm bài tập.
    - Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
    II. CHUẨN BỊ
    - GV: Các bài tập, thước thẳng, máy tính.
    - HS: Máy tính, ôn lại các công thức, tập nháp.
    III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    1. Tổ chức lớp :
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài.
    3. Bài mới:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung bảng
    
    Hoạt động 1 : Lý thuyết
    - Hãy nêu định lí Vi- ét







    - Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
    

    - HS nhắc lại định lý.
    Nếu x1 , x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
    (a ( 0) thì 
    - Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình : x2 – Sx + P = 0
    I. Lý thuyết :
    * Định lí Vi – ét : Nếu x1 , x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
    (a ( 0) thì 
    * Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1 ; x2 = 
    - Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = - 1; x2 =
    * Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình :
    x2 – Sx + P = 0
    
    Hoạt động 2 : Bài tập
    Bài 38 Tr 44 SBT
    - Dùng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của phương trình.
    a) x2 – 6x + 8 = 0
    - Hai số nào có tổng bằng 6 và tích bằng 8 ?
    c) x2 + 6x + 8 = 0
    - Hai số nào có tổng bằng (–6) và tích bằng 8 ?
    d) x2 – 3x – 10 = 0
    - Hai số nào có tổng bằng 3 và có tích bằng (–10)
    - GV gọi 3 HS đứng tại chổ phát biều
    - Yêu cầu HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung và chỉnh sửa.
    Bài 40 (a, b) Tr 44 SBT
    - Dùng hệ thức Vi-ét để tìm nghiệm x2 của phương trình rồi tìm giá trị của m trong mỗi trường hợp sau:
    a) Phương trình :
    x2 + mx – 35 = 0, biết x1 = 7
    - Căn cứ vào phương trình đã cho ta tính được tổng hay tích hai nghiệm của phương trình ?
    - Tính giá trị của m ?



    b) Phương trình
    x2 – 13x + m = 0, biết x1 = 12,5
    - Gọi 2 HS lên bảng giải.
    - GV chỉnh sửa và nhận xét.
    Bài 42 (a, b) Tr 44 SBT
    - Lập phương trình có hai nghiệm là :
    a) 3 và 5
    - Theo vi-ét ta có điều gì?
    - Vậy 3 và 5 là hai nghiệm của phương trình ?
    b) –4 và 7
    - Gọi 1 HS lên bảng giải tương tự câu a

    Bài tập Chứng tỏ nếu phương trình
    ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là x1 và x2 thì tam thức
    ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2)
    ax2 + bx + c = a(x2 + x + )
    = a[x2 – (–)x + ]
    = a[x2 – (x1 + x2)x + x1x2]
    = a[(x2 – x1x) – (x2x – x1x2)]
    = a(x – x1)(x – x2)
    - Áp dụng : Phân tích đa thức thành nhân tử.
    a) 2x2 –5x + 3
    - GV : phương trình : 2x2 –5x + 3 = 0
    có nghiệm là gì ?
    - Vậy áp dụng kết luận trên hãy phân tích đa thức
    2x2 –5x + 3 thành nhân tử
    





    - HS: Có 2 + 4 = 6 và 2.4 = 8



    - Có (–2) + (–4) = –6 và (–2). (–4) = 8



    - Có (–2) + 5 = 3 và (–2).5 = –10

    - 3 HS phát biểu

    -
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓