ken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:11' 23-05-2016
Dung lượng: 362.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:11' 23-05-2016
Dung lượng: 362.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/03/2015 Tuần 29
Ngày dạy: 27/03/2015 Tiết 29
BÀI TẬP
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I. Mục tiêu:
- Về kiến thức: Cũng cố công thức nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai.
- Về kỹ năng: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai.
- Về thái độ: HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn.
II. Chuẩn bị:
GV: Thước, phấn màu, các dạng bài tập.
HS: Tập nháp, học bài và làm bài tập.
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài(dhd91)
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết thông qua bài tập trắc nghiệm.
- GV đưa ra các bài tập trắc nghiệm.
Bài 1: Kết luận sai là
a/ Phương trình bậc hai một ẩn số.
ax2 + bx + c = 0.Phải luôn có điều kiện a (0.
b/ Phương trình bậc hai một ẩn số khuyết c không thể vô nghiệm.
c/ Phương trình bậc hai một ẩn số khuyết cả b và c luôn có nghiệm.
d/ Phương trình bậc hai khuyết b không thể vô nghiệm.
Bài 2: Giải phương trình 5x2 – 20 = 0
a. x = 2 b. x = -2
c. x = (2 d. x = ( 16
Bài 3: x1 = 2; x2 = -5 là nghiệm của phương trình bậc hai.
(x – 2)(x – 5) = 0.
(x + 2)(x – 5) = 0
(x – 2)(x + 5) = 0
d) (x +2)(x + 5) = 0.
- HS đọc đề bài chọn đáp án chính xác và giải thích
Bài 1: chọn d.
Kết luận này sai vì phương trình bậc hai khuyết b có thể vô nghiệm
Ví dụ 2x2 + 1 = 0.
Bài 2:
Chọn đáp án c
Bài 3:
Chọn đáp án c
I. Lý thuyết.
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV giới thiệu các đề bài.
Bài 1:
Cho phương trình:
2x2 – (m + 4)x + m = 0
a, Tìm m biết rằng phương trình nhận x = 3 là một nghiệm.
b, Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
- Yêu cầu HS nêu hướng làm câu a?
- Câu b có (=?
- Gọi 2 HS lên bảng giải
- GV nhận xét và chỉnh sửa.
Bài 2.
Với giá trị nào của k thì phương trình sau có nghiệm kép.
a, x2 – 2(k – 4)x + k2 = 0
b, (2k–7)x2 +2(k+5)x–14k +1=0.
- Phương trình có nghiệm kép khi nào ?
- Yêu cầu 2 HS làm
- GV gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chỉnh sửa.
Bài 3: Cho pt: . Điều kiện để phương trình:
a/ Có 2 nghiệm cùng dấu
b/ Có 2 nghiệm cùng dấu âm
c/ Có hai nghiệm cùng dấu
dương
d/ Có 2 nghiệm trái dấu
- HS đọc đề bài và làm
- HS: Thay x= 3 vào phương trình trên ta có : 2.32 – (m + 4).3 + m = 0
( -2m = -6 ( m = 3
- HS: ( = (– (m + 4)(2- 4.2.m
= m2 + 8m +16 – 8m
= m2 +16
- 2 HS lên bảng giải
- HS tiếp thu kiến thức.
- Khi ( =0
- 2 HS lên bảng giải
- HS nhận xét bài làm của HS
- HS đọc đề và suy nghĩ
- HS:
- HS:
- HS:
- HS:
II. Luyện tập.
Bài 1:
2x2 – (m + 4)x + m
Ngày dạy: 27/03/2015 Tiết 29
BÀI TẬP
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I. Mục tiêu:
- Về kiến thức: Cũng cố công thức nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai.
- Về kỹ năng: HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai.
- Về thái độ: HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn.
II. Chuẩn bị:
GV: Thước, phấn màu, các dạng bài tập.
HS: Tập nháp, học bài và làm bài tập.
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài(dhd91)
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết thông qua bài tập trắc nghiệm.
- GV đưa ra các bài tập trắc nghiệm.
Bài 1: Kết luận sai là
a/ Phương trình bậc hai một ẩn số.
ax2 + bx + c = 0.Phải luôn có điều kiện a (0.
b/ Phương trình bậc hai một ẩn số khuyết c không thể vô nghiệm.
c/ Phương trình bậc hai một ẩn số khuyết cả b và c luôn có nghiệm.
d/ Phương trình bậc hai khuyết b không thể vô nghiệm.
Bài 2: Giải phương trình 5x2 – 20 = 0
a. x = 2 b. x = -2
c. x = (2 d. x = ( 16
Bài 3: x1 = 2; x2 = -5 là nghiệm của phương trình bậc hai.
(x – 2)(x – 5) = 0.
(x + 2)(x – 5) = 0
(x – 2)(x + 5) = 0
d) (x +2)(x + 5) = 0.
- HS đọc đề bài chọn đáp án chính xác và giải thích
Bài 1: chọn d.
Kết luận này sai vì phương trình bậc hai khuyết b có thể vô nghiệm
Ví dụ 2x2 + 1 = 0.
Bài 2:
Chọn đáp án c
Bài 3:
Chọn đáp án c
I. Lý thuyết.
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV giới thiệu các đề bài.
Bài 1:
Cho phương trình:
2x2 – (m + 4)x + m = 0
a, Tìm m biết rằng phương trình nhận x = 3 là một nghiệm.
b, Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
- Yêu cầu HS nêu hướng làm câu a?
- Câu b có (=?
- Gọi 2 HS lên bảng giải
- GV nhận xét và chỉnh sửa.
Bài 2.
Với giá trị nào của k thì phương trình sau có nghiệm kép.
a, x2 – 2(k – 4)x + k2 = 0
b, (2k–7)x2 +2(k+5)x–14k +1=0.
- Phương trình có nghiệm kép khi nào ?
- Yêu cầu 2 HS làm
- GV gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chỉnh sửa.
Bài 3: Cho pt: . Điều kiện để phương trình:
a/ Có 2 nghiệm cùng dấu
b/ Có 2 nghiệm cùng dấu âm
c/ Có hai nghiệm cùng dấu
dương
d/ Có 2 nghiệm trái dấu
- HS đọc đề bài và làm
- HS: Thay x= 3 vào phương trình trên ta có : 2.32 – (m + 4).3 + m = 0
( -2m = -6 ( m = 3
- HS: ( = (– (m + 4)(2- 4.2.m
= m2 + 8m +16 – 8m
= m2 +16
- 2 HS lên bảng giải
- HS tiếp thu kiến thức.
- Khi ( =0
- 2 HS lên bảng giải
- HS nhận xét bài làm của HS
- HS đọc đề và suy nghĩ
- HS:
- HS:
- HS:
- HS:
II. Luyện tập.
Bài 1:
2x2 – (m + 4)x + m
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất