ken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:09' 23-05-2016
Dung lượng: 129.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Kiếm
Ngày gửi: 21h:09' 23-05-2016
Dung lượng: 129.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :01/02/2015 Tuần 25
Ngày dạy :12/02/2015 Tiết 24
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: Củng cố các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
- Kỹ năng : Nhận biết được các tứ giác đặc biệt nội tiếp được đường tròn, xác định được tâm của các đường tròn nội tiếp các tứ giác đặc biệt.
- Thái độ : Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị:
- GV: compa, thước thẳng.
- HS: Ôn lại các kiên thức đã học. Dụng cụ học tập
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài
Bài mới:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp?
Nêu các dấu hiệu đó
Hoạt động 2: Phát hiện kiến thức mới:
- Dấu hiệu 1 được áp dụng trong bài tập như thế nào?
- Nếu hai góc đó là hai góc vuông thì ta có chú ý gì?
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 57: SGK.
- GV gọi HS đứng tại chổ phát biểu
- Gọi 3 HS lên vẽ hình minh họa
Bài 55: SGK
- GV vẽ hình và hướng dẫn HS giải
- Có hai dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
- Dấu hiệu 1 được áp dụng để chứng minh một tứ giác nội tiếp như sau:
Nếu hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới hai góc bằng nhau và hai điểm đó cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa đoạn thẳng ấy thì hai điểm đó và hai đầu mút của đoạn thẳng ấy cùng nằm trên một đường tròn. Tức là tứ giác tạo bởi bốn điểm đó nội tiếp được đường tròn.
- Nếu hai góc đó là góc vuông thì chúng không nhất thiết phải cùng nằm trên một nửa mặt phẳng và đoạn thẳng ấy là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác
- HS đứng tại chổ phát biểu ý kiến
- HS lên bảng vẽ hình
- HS tiếp thu kiến thức, suy nghĩ cách giải bài toán
I. Các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:
Dấu hiệu 1:
Nếu cả bốn đỉnh của một tứ giác cùng nằm trên một đường tròn thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Dấu hiệu 2:
Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Chú ý: Dấu hiệu 1 được áp dụng để chứng minh một tứ giác nội tiếp như sau:
Nếu hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới hai góc bằng nhau và hai điểm đó cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa đoạn thẳng ấy thì hai điểm đó và hai đầu mút của đoạn thẳng ấy cùng nằm trên một đường tròn. Tức là tứ giác tạo bởi bốn điểm đó nội tiếp được đường tròn.
Đặc biệt: Nếu hai góc đó là góc vuông thì chúng không nhất thiết phải cùng nằm trên một nửa mặt phẳng và đoạn thẳng ấy là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
II. Bài tập
Bài 57: SGK.
Hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn. Vì nó là tứ giác có 4 góc vuông.
Hình vuông nội tiếp được đường tròn. Vì nó là hình chữ nhật đặc biệt.
- Hình thang cân nội tiếp được đường tròn. Vì nó có tổng hai góc kề một cạnh bằng 1800.
Bài 55:( Nâng cao)
Ta có:
.
.
.
.
Theo t/c tứ giác nội tiếp).
.
(Theo t/c tứ giác nội tiếp).
Củng cố: Trong hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà: Học bài theo SGK + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy :12/02/2015 Tiết 24
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: Củng cố các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
- Kỹ năng : Nhận biết được các tứ giác đặc biệt nội tiếp được đường tròn, xác định được tâm của các đường tròn nội tiếp các tứ giác đặc biệt.
- Thái độ : Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị:
- GV: compa, thước thẳng.
- HS: Ôn lại các kiên thức đã học. Dụng cụ học tập
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: lồng vào bài
Bài mới:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp?
Nêu các dấu hiệu đó
Hoạt động 2: Phát hiện kiến thức mới:
- Dấu hiệu 1 được áp dụng trong bài tập như thế nào?
- Nếu hai góc đó là hai góc vuông thì ta có chú ý gì?
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 57: SGK.
- GV gọi HS đứng tại chổ phát biểu
- Gọi 3 HS lên vẽ hình minh họa
Bài 55: SGK
- GV vẽ hình và hướng dẫn HS giải
- Có hai dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
- Dấu hiệu 1 được áp dụng để chứng minh một tứ giác nội tiếp như sau:
Nếu hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới hai góc bằng nhau và hai điểm đó cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa đoạn thẳng ấy thì hai điểm đó và hai đầu mút của đoạn thẳng ấy cùng nằm trên một đường tròn. Tức là tứ giác tạo bởi bốn điểm đó nội tiếp được đường tròn.
- Nếu hai góc đó là góc vuông thì chúng không nhất thiết phải cùng nằm trên một nửa mặt phẳng và đoạn thẳng ấy là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác
- HS đứng tại chổ phát biểu ý kiến
- HS lên bảng vẽ hình
- HS tiếp thu kiến thức, suy nghĩ cách giải bài toán
I. Các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:
Dấu hiệu 1:
Nếu cả bốn đỉnh của một tứ giác cùng nằm trên một đường tròn thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Dấu hiệu 2:
Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Chú ý: Dấu hiệu 1 được áp dụng để chứng minh một tứ giác nội tiếp như sau:
Nếu hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới hai góc bằng nhau và hai điểm đó cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa đoạn thẳng ấy thì hai điểm đó và hai đầu mút của đoạn thẳng ấy cùng nằm trên một đường tròn. Tức là tứ giác tạo bởi bốn điểm đó nội tiếp được đường tròn.
Đặc biệt: Nếu hai góc đó là góc vuông thì chúng không nhất thiết phải cùng nằm trên một nửa mặt phẳng và đoạn thẳng ấy là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
II. Bài tập
Bài 57: SGK.
Hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn. Vì nó là tứ giác có 4 góc vuông.
Hình vuông nội tiếp được đường tròn. Vì nó là hình chữ nhật đặc biệt.
- Hình thang cân nội tiếp được đường tròn. Vì nó có tổng hai góc kề một cạnh bằng 1800.
Bài 55:( Nâng cao)
Ta có:
.
.
.
.
Theo t/c tứ giác nội tiếp).
.
(Theo t/c tứ giác nội tiếp).
Củng cố: Trong hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà: Học bài theo SGK + vở ghi.
Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK
IV. Rút kinh nghiệm:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất