Bài 21. Hoạt động hô hấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ái Nhi
Ngày gửi: 11h:50' 14-05-2016
Dung lượng: 48.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Ái Nhi
Ngày gửi: 11h:50' 14-05-2016
Dung lượng: 48.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
5/14/2016
Hô hấp và các cơ quan hô hấp
1
SINH HỌC 8
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Kiểm tra bài cũ
1. Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào (chú thích)?
Nêu chức năng của đường dẫn khí và phổi?
2. Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
5
2
3
4
5
6
Mũi
1
1. Chức năng của đường dẫn khí và phổi
- Đường dẫn khí: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản giúp:
+ Dẫn khí vào và ra.
+ Làm ấm, ẩm không khí và bảo vệ phổi.
- Phổi: là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.
2. Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
Gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở (sự thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế́ bào.
Kiểm tra bài cũ
Bài 21.
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
7
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
THỰC HÀNH
Hít vào và thở ra bình thường, đếm nhịp hô hấp của em.
Nhịp hô hấp bình thường ở người giảm dần theo tuổi:
- Sơ sinh: 40 - 60 lần/phút.
- 3 tháng: 40 - 45 lần/phút.
- 6 tháng: 35 - 40 lần/phút.
- 1 tuổi: 30 - 35 lần/phút.
- 3 tuổi: 25 - 30 lần/phút.
- 6 tuổi: 20 - 25 lần/phút.
- 15 tuổi: 18 - 20 lần/phút.
- Người lớn:
Nam: 16 ± 3 lần/phút.
Nữ: 17 ± 3 lần/phút.
10
I. Thông khí ở phổi
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động Cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
Hoạt động hô hấp
12
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận nhóm (2 phút) hoàn thành phiếu học tập:
120
119
118
117
116
115
114
113
112
111
110
109
108
107
106
105
104
103
102
101
100
99
98
97
96
95
94
93
92
91
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
Co
Co
Nâng lên
Tăng
Giãn
Giãn
Hạ xuống
Giảm
PHIẾU HỌC TẬP
Co
Co
Nâng lên
Tăng
Giãn
Giãn
Hạ xuống
Giảm
17
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
Quan sát hình 21.2. Hãy chọn ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp (2HS cùng bàn thảo luận trong 2 phút):
19
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
I. Thông khí ở phổi
Thiết bị đo nồng độ oxi trong không khí hít vào và thở ra.
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
21
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Kết quả 1 số thành phần không khí hít vào và thở ra:
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
TRƯỜNG THCS THẠNH ĐÔNG B GV: NGUYỄN VŨ THÁI BÌNH
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
SƠ ĐỒ HÔ HẤP
Nồng độ O2 và CO2 ở phổi và tế bào
Trao đổi khí ở phổi và tế bào
25
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
CO2
O2
CO2
O2
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
26
Hoạt động hô hấp
Thông khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
Được thực hiện nhờ động tác hít vào và thở ra với sự tham gia của lồng ngực và cơ hô hấp.
O2 khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.
- CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
CỦNG CỐ
1
2
3
4
5
key
Dõy l m?t trong nh?ng ho?t d?ng quan trong
C?n thi?t cho s? s?ng c?a co th?
Đơn vị cấu tạo của phổi được gọi là gì
Đây là thành phần của máu có chức năng
vận chuyển khí oxi và khí cacbonic
Nhờ quá trình này mà các chất đinh dưỡng cần
thiết của cơ thể được biến đổi thành năng lượng
Loại tế bào trong máu tham gia bảo vệ cơ thể
Cơ quan thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường ngoài
28
HƯỚNG DẪN
- Học bài, trả lời các câu hỏi 2,3,4 (SGK)
- Đọc mục : “ Em có biết? ”
- Xem trước bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho đường hô hấp và cách bảo vệ hệ hô hấp.
+ Đề ra các biện pháp luyện tâp để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh.
+ Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
Câu 1. Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau?
*Giống nhau:
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.
*Khác nhau:
- Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không giãn nở về phía 2 bên.
- Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực giãn nở cả về phía 2 bên.
Câu 2. Khi lao động hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn).
Câu 3: Hãy giải thích tại sao khi lao động chân tay nặng, nhịp hô hấp lại tăng?
Khi lao động chân tay nặng, hệ cơ phải hoạt động nhiều, tốn nhiều oxi và thải ra nhiều CO2 -> hàm lượng CO2 trong máu tăng lên. Chính lượng CO2 này tác động vào trung khu hô hấp làm tăng nhịp hô hấp để cung cấp đủ oxi cho cơ thể và thải CO2 ra ngoài môi trường.
Câu 4. Hãy giải thích nguyên nhân tiếng khóc chào đời ở trẻ mới sinh?
- Khi trẻ sơ sinh lọt khỏi lòng mẹ, dây rốn bị cắt đứt, nghĩa là làm ngừng sự trao đổi khí giữa cơ thể mẹ và con.
- Trong cơ thể tổ chức và máu của trẻ sơ sinh gây tích tụ khi CO2 nhiều và lượng khí O2 bị giảm sút.
- Do đó trung khu hô hấp được hưng phấn và tạo ra sự thở đầu tiên.
- Sự thở ra và hít vào đầu tiên là nguyên nhân gây ra tiếng khóc chào đời ở trẻ mới sinh.
Chúc quý Thầy Cô giáo sức khỏe
Chúc các em chăm ngoan học tốt !
Hô hấp và các cơ quan hô hấp
1
SINH HỌC 8
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Kiểm tra bài cũ
1. Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào (chú thích)?
Nêu chức năng của đường dẫn khí và phổi?
2. Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
5
2
3
4
5
6
Mũi
1
1. Chức năng của đường dẫn khí và phổi
- Đường dẫn khí: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản giúp:
+ Dẫn khí vào và ra.
+ Làm ấm, ẩm không khí và bảo vệ phổi.
- Phổi: là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.
2. Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
Gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở (sự thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế́ bào.
Kiểm tra bài cũ
Bài 21.
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
7
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
THỰC HÀNH
Hít vào và thở ra bình thường, đếm nhịp hô hấp của em.
Nhịp hô hấp bình thường ở người giảm dần theo tuổi:
- Sơ sinh: 40 - 60 lần/phút.
- 3 tháng: 40 - 45 lần/phút.
- 6 tháng: 35 - 40 lần/phút.
- 1 tuổi: 30 - 35 lần/phút.
- 3 tuổi: 25 - 30 lần/phút.
- 6 tuổi: 20 - 25 lần/phút.
- 15 tuổi: 18 - 20 lần/phút.
- Người lớn:
Nam: 16 ± 3 lần/phút.
Nữ: 17 ± 3 lần/phút.
10
I. Thông khí ở phổi
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động Cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
Hoạt động hô hấp
12
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận nhóm (2 phút) hoàn thành phiếu học tập:
120
119
118
117
116
115
114
113
112
111
110
109
108
107
106
105
104
103
102
101
100
99
98
97
96
95
94
93
92
91
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
Co
Co
Nâng lên
Tăng
Giãn
Giãn
Hạ xuống
Giảm
PHIẾU HỌC TẬP
Co
Co
Nâng lên
Tăng
Giãn
Giãn
Hạ xuống
Giảm
17
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
Quan sát hình 21.2. Hãy chọn ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp (2HS cùng bàn thảo luận trong 2 phút):
19
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
I. Thông khí ở phổi
Thiết bị đo nồng độ oxi trong không khí hít vào và thở ra.
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
21
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Kết quả 1 số thành phần không khí hít vào và thở ra:
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
TRƯỜNG THCS THẠNH ĐÔNG B GV: NGUYỄN VŨ THÁI BÌNH
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
SƠ ĐỒ HÔ HẤP
Nồng độ O2 và CO2 ở phổi và tế bào
Trao đổi khí ở phổi và tế bào
25
Bài 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
CO2
O2
CO2
O2
II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
26
Hoạt động hô hấp
Thông khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Trao đổi khí ở phổi
Được thực hiện nhờ động tác hít vào và thở ra với sự tham gia của lồng ngực và cơ hô hấp.
O2 khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.
- CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
CỦNG CỐ
1
2
3
4
5
key
Dõy l m?t trong nh?ng ho?t d?ng quan trong
C?n thi?t cho s? s?ng c?a co th?
Đơn vị cấu tạo của phổi được gọi là gì
Đây là thành phần của máu có chức năng
vận chuyển khí oxi và khí cacbonic
Nhờ quá trình này mà các chất đinh dưỡng cần
thiết của cơ thể được biến đổi thành năng lượng
Loại tế bào trong máu tham gia bảo vệ cơ thể
Cơ quan thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường ngoài
28
HƯỚNG DẪN
- Học bài, trả lời các câu hỏi 2,3,4 (SGK)
- Đọc mục : “ Em có biết? ”
- Xem trước bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho đường hô hấp và cách bảo vệ hệ hô hấp.
+ Đề ra các biện pháp luyện tâp để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh.
+ Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
Câu 1. Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau?
*Giống nhau:
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.
*Khác nhau:
- Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không giãn nở về phía 2 bên.
- Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực giãn nở cả về phía 2 bên.
Câu 2. Khi lao động hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn).
Câu 3: Hãy giải thích tại sao khi lao động chân tay nặng, nhịp hô hấp lại tăng?
Khi lao động chân tay nặng, hệ cơ phải hoạt động nhiều, tốn nhiều oxi và thải ra nhiều CO2 -> hàm lượng CO2 trong máu tăng lên. Chính lượng CO2 này tác động vào trung khu hô hấp làm tăng nhịp hô hấp để cung cấp đủ oxi cho cơ thể và thải CO2 ra ngoài môi trường.
Câu 4. Hãy giải thích nguyên nhân tiếng khóc chào đời ở trẻ mới sinh?
- Khi trẻ sơ sinh lọt khỏi lòng mẹ, dây rốn bị cắt đứt, nghĩa là làm ngừng sự trao đổi khí giữa cơ thể mẹ và con.
- Trong cơ thể tổ chức và máu của trẻ sơ sinh gây tích tụ khi CO2 nhiều và lượng khí O2 bị giảm sút.
- Do đó trung khu hô hấp được hưng phấn và tạo ra sự thở đầu tiên.
- Sự thở ra và hít vào đầu tiên là nguyên nhân gây ra tiếng khóc chào đời ở trẻ mới sinh.
Chúc quý Thầy Cô giáo sức khỏe
Chúc các em chăm ngoan học tốt !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất