giao án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:57' 20-05-2016
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:57' 20-05-2016
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:32 Ngày soạn: /4/2016
Tiết:50 Ngày dạy: /4/2016
ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức :
- Tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng các giải pháp, những tồn tại và giải pháp khắc phục khó khăn.
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với sự phát triển kinh tế của 2 vùng: Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Nét khái quát cơ bản về địa lí tỉnh Baci Liêu.
2. Kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, so sánh các mỗi quan hệ địa lý.
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: BĐ tự nhiên - kinh tế Việt Nam
Học sinh: Đề cương ôn tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : (Lồng ghép trong giờ ôn tập)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí thuyết.
- GV treo bản đồ hành chính việt nam yêu cầu HS quan sát,
- Hãy xác định các tỉnh thành thuộc 2 vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCLong
- Quan sát bản đồ tự nhiên việt nam xác định đặc điểm tự nhiên của vùng ?
- HS quan sát
- HS xác định.
- HS quan sát nhận xét.
I. Lý thuyết.
* Vùng Đông Nam Bộ:
Vùng đất liền:
Địa hình thoải , đất bazan, đất xám, Khí hậu cận xích đạo.
Là mặt bàng xây dựng tốt, thích hợp một số cây CN Có giá trị xuất khẩu cao.
- Vùng biển:
Nguồn dầu khí lớn.
Nguồn thuỷ sản phong phú.
Giao thông vận tải biển du lịch PT
- Nhận xét đặc điểm dân cư của vùng ?
- Quan sát bản đồ KT của vùng ĐNBộ nhận xét tình hình PTKT của vùng ?
- Tại sao vùng ĐNBộ Có ĐK PT mạnh KT Biển ?
- Quan sát bản đồ tự nhiên việt nam xác định đặc điểm tự nhiên của vùng ĐBSCL ?
- Nhận xét đặc điểm dân cư của vùng ?
- Quan sát bản đồ KT của vùng ĐNBộ nhận xét tình hình PTKT của vùng ?
? Vì sao SXCN tập trung chủ yếu ở TP HCM?
- Nêu đặc điểm tự nhiên của BL.
( Khí hâu, địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng đông thực vật)
? Nêu đặc điểm dân cư của HG ?
? Đặc điểm KT của HG ?
- Là vùng động dân.
- HS trả lời.
- Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Dân cư : Là vùng đông dân có lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Kinh tế:
+ Công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn.
+ Nông nghiệp: Đông Nam Bộ là vùng trồng cây CN quan trọng nhất của cả nước, đặc biệt là cây cao su, cà phê, bồ tiêu, điều và cây ăn quả.
+Dịch vụ: Khu vực dịch vụ rất đa dạng nhìn chung các chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
* Vùng ĐBSCLong
- Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.
- Là vùng đông dân, với số dân 16,7 triệu người, mật độ trung bình 407 người/ km.
- Về KT:
Nông nghiệp ;
+, Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% sản lượng lúa chiếm 51,4% so với cả nước.
+,Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thực, thực phẩm so với cả nước.
+, Là vùng trồng nhiều cây ăn quả so với cả nước.
Công nghiệp :
- CN chiếm 20% tổng GDP trong toàn
Tiết:50 Ngày dạy: /4/2016
ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức :
- Tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng các giải pháp, những tồn tại và giải pháp khắc phục khó khăn.
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với sự phát triển kinh tế của 2 vùng: Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Nét khái quát cơ bản về địa lí tỉnh Baci Liêu.
2. Kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, so sánh các mỗi quan hệ địa lý.
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: BĐ tự nhiên - kinh tế Việt Nam
Học sinh: Đề cương ôn tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : (Lồng ghép trong giờ ôn tập)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí thuyết.
- GV treo bản đồ hành chính việt nam yêu cầu HS quan sát,
- Hãy xác định các tỉnh thành thuộc 2 vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCLong
- Quan sát bản đồ tự nhiên việt nam xác định đặc điểm tự nhiên của vùng ?
- HS quan sát
- HS xác định.
- HS quan sát nhận xét.
I. Lý thuyết.
* Vùng Đông Nam Bộ:
Vùng đất liền:
Địa hình thoải , đất bazan, đất xám, Khí hậu cận xích đạo.
Là mặt bàng xây dựng tốt, thích hợp một số cây CN Có giá trị xuất khẩu cao.
- Vùng biển:
Nguồn dầu khí lớn.
Nguồn thuỷ sản phong phú.
Giao thông vận tải biển du lịch PT
- Nhận xét đặc điểm dân cư của vùng ?
- Quan sát bản đồ KT của vùng ĐNBộ nhận xét tình hình PTKT của vùng ?
- Tại sao vùng ĐNBộ Có ĐK PT mạnh KT Biển ?
- Quan sát bản đồ tự nhiên việt nam xác định đặc điểm tự nhiên của vùng ĐBSCL ?
- Nhận xét đặc điểm dân cư của vùng ?
- Quan sát bản đồ KT của vùng ĐNBộ nhận xét tình hình PTKT của vùng ?
? Vì sao SXCN tập trung chủ yếu ở TP HCM?
- Nêu đặc điểm tự nhiên của BL.
( Khí hâu, địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng đông thực vật)
? Nêu đặc điểm dân cư của HG ?
? Đặc điểm KT của HG ?
- Là vùng động dân.
- HS trả lời.
- Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Dân cư : Là vùng đông dân có lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Kinh tế:
+ Công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn.
+ Nông nghiệp: Đông Nam Bộ là vùng trồng cây CN quan trọng nhất của cả nước, đặc biệt là cây cao su, cà phê, bồ tiêu, điều và cây ăn quả.
+Dịch vụ: Khu vực dịch vụ rất đa dạng nhìn chung các chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
* Vùng ĐBSCLong
- Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.
- Là vùng đông dân, với số dân 16,7 triệu người, mật độ trung bình 407 người/ km.
- Về KT:
Nông nghiệp ;
+, Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% sản lượng lúa chiếm 51,4% so với cả nước.
+,Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thực, thực phẩm so với cả nước.
+, Là vùng trồng nhiều cây ăn quả so với cả nước.
Công nghiệp :
- CN chiếm 20% tổng GDP trong toàn
 






Các ý kiến mới nhất