Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    giao án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Lương
    Ngày gửi: 12h:57' 20-05-2016
    Dung lượng: 59.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần:32 Ngày soạn: /4/2016
    Tiết:50 Ngày dạy: /4/2016

    ÔN TẬP HỌC KỲ II

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
    1. Kiến thức :
    - Tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
    - Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng các giải pháp, những tồn tại và giải pháp khắc phục khó khăn.
    - Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với sự phát triển kinh tế của 2 vùng: Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
    - Nét khái quát cơ bản về địa lí tỉnh Baci Liêu.
    2. Kĩ năng:
    - Có kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, so sánh các mỗi quan hệ địa lý.
    3. Thái độ:
    - Có thái độ yêu thích môn học.
    II. CHUẨN BỊ:
    Giáo viên: BĐ tự nhiên - kinh tế Việt Nam
    Học sinh: Đề cương ôn tập
    III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ : (Lồng ghép trong giờ ôn tập)
    3. Bài mới:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí thuyết.
    
    
    - GV treo bản đồ hành chính việt nam yêu cầu HS quan sát,
    - Hãy xác định các tỉnh thành thuộc 2 vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCLong
    - Quan sát bản đồ tự nhiên việt nam xác định đặc điểm tự nhiên của vùng ?

    
    - HS quan sát

    - HS xác định.


    - HS quan sát nhận xét.

    I. Lý thuyết.


    * Vùng Đông Nam Bộ:

    Vùng đất liền:
    Địa hình thoải , đất bazan, đất xám, Khí hậu cận xích đạo.
    Là mặt bàng xây dựng tốt, thích hợp một số cây CN Có giá trị xuất khẩu cao.
    - Vùng biển:
    Nguồn dầu khí lớn.
    Nguồn thuỷ sản phong phú.
    Giao thông vận tải biển du lịch PT
    
    - Nhận xét đặc điểm dân cư của vùng ?


    - Quan sát bản đồ KT của vùng ĐNBộ nhận xét tình hình PTKT của vùng ?



    - Tại sao vùng ĐNBộ Có ĐK PT mạnh KT Biển ?


    - Quan sát bản đồ tự nhiên việt nam xác định đặc điểm tự nhiên của vùng ĐBSCL ?



    - Nhận xét đặc điểm dân cư của vùng ?


    - Quan sát bản đồ KT của vùng ĐNBộ nhận xét tình hình PTKT của vùng ?














    ? Vì sao SXCN tập trung chủ yếu ở TP HCM?

    - Nêu đặc điểm tự nhiên của BL.
    ( Khí hâu, địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng đông thực vật)
    ? Nêu đặc điểm dân cư của HG ?
    ? Đặc điểm KT của HG ?
    - Là vùng động dân.



    - HS trả lời.













    - Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.

    - HS trả lời.




    - HS trả lời.

















    - HS trả lời.



    - HS trả lời.

    - HS trả lời.

    - Dân cư : Là vùng đông dân có lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    - Kinh tế:
    + Công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn.
    + Nông nghiệp: Đông Nam Bộ là vùng trồng cây CN quan trọng nhất của cả nước, đặc biệt là cây cao su, cà phê, bồ tiêu, điều và cây ăn quả.
    +Dịch vụ: Khu vực dịch vụ rất đa dạng nhìn chung các chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.





    * Vùng ĐBSCLong
    - Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.


    - Là vùng đông dân, với số dân 16,7 triệu người, mật độ trung bình 407 người/ km.
    - Về KT:
    Nông nghiệp ;
    +, Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% sản lượng lúa chiếm 51,4% so với cả nước.
    +,Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thực, thực phẩm so với cả nước.
    +, Là vùng trồng nhiều cây ăn quả so với cả nước.
    Công nghiệp :
    - CN chiếm 20% tổng GDP trong toàn
     
    Gửi ý kiến