giao án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:55' 20-05-2016
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:55' 20-05-2016
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:28 Ngày soạn:7/3/2015
Tiết:46 Ngày dạy:10/3/2015
Bài 40 : THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, hs cần:
- Rèn luyện khả năng phân tích,, tổng hợp kiến thức
- Xác định được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.
II. Phương tiện:
GV: Bản đồ kinh tế chung VN
Biểu đồ 40.1 – sgk
HS: Sgk, atlat……
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: (lồng ghép vào tiết dạy)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
* Bài tập 1 : Đánh bắt tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ :
GV : Yêu cầu hs quan sát bảng 40.1 – sgk và hình 39.2 – sgk.
* Thảo luận theo nhóm nhỏ : (có thể GV ghi điểm cho nhóm nào có kết quả tốt nhất)
? Dựa vào bảng 40.1 và hình 29.2. Cho biết những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ?
* Bài tập 2 : Quan sát biểu đồ hình 40.1 – sgk
GV : Chia lớp làm 4 nhóm cùng thảo luận một câu hỏi :
? Hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta ? (GV yêu cầu hs phân tích diễn biến của từng năm -> mối quan hệ giữa các đối tượng
* Bài tập 1:
- Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch, Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
* Bài tập 2 :
- Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu thô không ngừng tăng.
- Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng thô, điều này cho thấy công nghiệp chế biến dầu khí cưa phát triển. Đây là điểm còn yếu của ngành CN dầu khí nước ta.
- Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với trữ lượng ngày càng nhiều.
=> Mặc dù lượng dầu thô xuất khẩu hàng năm lớn gấp 2 lần lượng xăng dầu nhập khẩu nhưng giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần so với giá dầu thô.
* Bài tập 1:
- Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch, Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
* Bài tập 2 :
- Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu thô không ngừng tăng.
- Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng thô, điều này cho thấy công nghiệp chế biến dầu khí cưa phát triển. Đây là điểm còn yếu của ngành CN dầu khí nước ta.
- Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với trữ lượng ngày càng nhiều.
=> Mặc dù lượng dầu thô xuất khẩu hàng năm lớn gấp 2 lần lượng xăng dầu nhập khẩu nhưng giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần so với giá dầu thô.
Lớp 9C làm thêm bài tập
Dựa vào bảng số liệu sau
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000-2005
(Đơn vị: %)
Khu vực kinh tế
2000
2002
2003
2004
2005
Nông - lâm - ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
65,1
13,1
21,8
61,9
15,4
22,7
60,3
16,5
23,2
58,8
17,3
23,9
57,3
18,2
24,5
Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000- 2005 ?
4. Củng cố:
GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.
5. Hướng dẫn về nhà:
Tiết:46 Ngày dạy:10/3/2015
Bài 40 : THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, hs cần:
- Rèn luyện khả năng phân tích,, tổng hợp kiến thức
- Xác định được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.
II. Phương tiện:
GV: Bản đồ kinh tế chung VN
Biểu đồ 40.1 – sgk
HS: Sgk, atlat……
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: (lồng ghép vào tiết dạy)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
* Bài tập 1 : Đánh bắt tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ :
GV : Yêu cầu hs quan sát bảng 40.1 – sgk và hình 39.2 – sgk.
* Thảo luận theo nhóm nhỏ : (có thể GV ghi điểm cho nhóm nào có kết quả tốt nhất)
? Dựa vào bảng 40.1 và hình 29.2. Cho biết những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ?
* Bài tập 2 : Quan sát biểu đồ hình 40.1 – sgk
GV : Chia lớp làm 4 nhóm cùng thảo luận một câu hỏi :
? Hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta ? (GV yêu cầu hs phân tích diễn biến của từng năm -> mối quan hệ giữa các đối tượng
* Bài tập 1:
- Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch, Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
* Bài tập 2 :
- Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu thô không ngừng tăng.
- Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng thô, điều này cho thấy công nghiệp chế biến dầu khí cưa phát triển. Đây là điểm còn yếu của ngành CN dầu khí nước ta.
- Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với trữ lượng ngày càng nhiều.
=> Mặc dù lượng dầu thô xuất khẩu hàng năm lớn gấp 2 lần lượng xăng dầu nhập khẩu nhưng giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần so với giá dầu thô.
* Bài tập 1:
- Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch, Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
* Bài tập 2 :
- Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu thô không ngừng tăng.
- Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng thô, điều này cho thấy công nghiệp chế biến dầu khí cưa phát triển. Đây là điểm còn yếu của ngành CN dầu khí nước ta.
- Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với trữ lượng ngày càng nhiều.
=> Mặc dù lượng dầu thô xuất khẩu hàng năm lớn gấp 2 lần lượng xăng dầu nhập khẩu nhưng giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần so với giá dầu thô.
Lớp 9C làm thêm bài tập
Dựa vào bảng số liệu sau
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000-2005
(Đơn vị: %)
Khu vực kinh tế
2000
2002
2003
2004
2005
Nông - lâm - ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
65,1
13,1
21,8
61,9
15,4
22,7
60,3
16,5
23,2
58,8
17,3
23,9
57,3
18,2
24,5
Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000- 2005 ?
4. Củng cố:
GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.
5. Hướng dẫn về nhà:
 






Các ý kiến mới nhất