Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    giao án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Lương
    Ngày gửi: 12h:55' 20-05-2016
    Dung lượng: 44.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần:28 Ngày soạn:7/3/2015
    Tiết:46 Ngày dạy:10/3/2015

    Bài 40 : THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
    I. Mục tiêu bài học:
    Sau bài học, hs cần:
    - Rèn luyện khả năng phân tích,, tổng hợp kiến thức
    - Xác định được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.
    II. Phương tiện:
    GV: Bản đồ kinh tế chung VN
    Biểu đồ 40.1 – sgk
    HS: Sgk, atlat……
    III. Các bước lên lớp:
    1. Ổn định tổ chức
    2. KTBC: (lồng ghép vào tiết dạy)
    3. Bài mới:

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    Ghi bảng
    
    * Bài tập 1 : Đánh bắt tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ :
    GV : Yêu cầu hs quan sát bảng 40.1 – sgk và hình 39.2 – sgk.
    * Thảo luận theo nhóm nhỏ : (có thể GV ghi điểm cho nhóm nào có kết quả tốt nhất)
    ? Dựa vào bảng 40.1 và hình 29.2. Cho biết những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ?

    * Bài tập 2 : Quan sát biểu đồ hình 40.1 – sgk
    GV : Chia lớp làm 4 nhóm cùng thảo luận một câu hỏi :
    ? Hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta ? (GV yêu cầu hs phân tích diễn biến của từng năm -> mối quan hệ giữa các đối tượng
    
    * Bài tập 1:







    - Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch, Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.


    * Bài tập 2 :






    - Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu thô không ngừng tăng.
    - Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng thô, điều này cho thấy công nghiệp chế biến dầu khí cưa phát triển. Đây là điểm còn yếu của ngành CN dầu khí nước ta.
    - Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với trữ lượng ngày càng nhiều.
    => Mặc dù lượng dầu thô xuất khẩu hàng năm lớn gấp 2 lần lượng xăng dầu nhập khẩu nhưng giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần so với giá dầu thô.

    * Bài tập 1:







    - Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch, Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.



    * Bài tập 2 :






    - Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu thô không ngừng tăng.
    - Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng thô, điều này cho thấy công nghiệp chế biến dầu khí cưa phát triển. Đây là điểm còn yếu của ngành CN dầu khí nước ta.
    - Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với trữ lượng ngày càng nhiều.
    => Mặc dù lượng dầu thô xuất khẩu hàng năm lớn gấp 2 lần lượng xăng dầu nhập khẩu nhưng giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần so với giá dầu thô.
    
    Lớp 9C làm thêm bài tập
    Dựa vào bảng số liệu sau
    CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000-2005
    (Đơn vị: %)
    Khu vực kinh tế
    2000
    2002
    2003
    2004
    2005
    
    Nông - lâm - ngư nghiệp
    Công nghiệp – xây dựng
    Dịch vụ
    65,1
    13,1
    21,8
    61,9
    15,4
    22,7
    60,3
    16,5
    23,2
    58,8
    17,3
    23,9
    57,3
    18,2
    24,5
    
     Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000- 2005 ?
    4. Củng cố:
    GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.
    5. Hướng dẫn về nhà:
     
    Gửi ý kiến