giao án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:53' 20-05-2016
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:53' 20-05-2016
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:23 Ngày soan: : / /2016
Tiết: 41 Ngày dạy: : / /2016
BÀI 37. THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng có thế mạnh về thuỷ sản.
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ hải sản.
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai
thác kiến thức theo câu hỏi.
3.Thái độ:
- Liên hệ thực tế với hai vùng đồng bằng lớn nhất nước.
II. CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên: - Biểu đồ mẫu
2.Học sinh: - Bút chì, thước kẻ, màu, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: ( Tiến hành trong giờ thực hành )
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG
* Bài tập 1:
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu hình 37.1 - sgk và xử lí số liệu từ tuyệt đối sang tương đối (%). Cả nước = 100%.
- Xủ lí số liệu và điền vào bảng sau: (GV để trống số liệu để HS tự điền)
* Bài tập 1:
Sản lượng
ĐBSCL
ĐBSH
Cả nước
Cá biển KT
41,5%
4,6%
100%
Cá nuôi
58,4%
22,8%
100%
Tôm nuôi
76,8%
3,9%
100%
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu vừa xử lí để vẽ biểu đồ.
? Với số liệu như đã xư lí thì nên vẽ biểu đồ gì ?
- Biểu đồ dạng cột ghép hoặc thanh ngang ghép.
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo kiểu sau:
Riêng lớp 9A làm thêm bài tập
Cho bảng số liệu sau: Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: kg/người)
Vẽ biểu đồ so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằngsông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm nói trên.
* Bài tập 2:
Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
- N1+2: Thảo luận câu a.
- N3+4: Thảo luận câu b.
- N5+6: Thảo luận câu c.
- Trả lời
- Trả lời.
- Trả lời.
* Bài tập 2:
a. Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở ĐBSCL:
- DT mặt nước rộng lớn, nguồn thủy sản phong phú.
- Người dân có kinh nghiệm cũng như năng động và nhảy bén với SX kinh doanh.
- Hệ thống cơ sở chế biến phát triển.
- Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ, Nhật...)
b. Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu:
- Diện tích mặt nước rộng, lao động dồi dào.
- Cơ sở chế biến phát triển.
- Thị trường rộng lớn.
- Thu nhập cao.
c. Khó khăn và biện pháp khắc phục trong phát triển ngành thủy sản:
* Khó khăn:
- Thiếu vốn đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
- Hệ thống cơ sở chế biến chưa thật hồn thiện.
- Thiếu nguồn giống tốt và an tồn.
- Thị trường còn biến động.
* Biện pháp khắc phục:
- Đầu tư vốn và kĩ thuật.
- Nâng cấp hệ thống CN chế biến.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
4. Củng cố:
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
- Xem lại các bài đã học trong HKII để tiết sau ôn tập tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 41 Ngày dạy: : / /2016
BÀI 37. THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng có thế mạnh về thuỷ sản.
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ hải sản.
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai
thác kiến thức theo câu hỏi.
3.Thái độ:
- Liên hệ thực tế với hai vùng đồng bằng lớn nhất nước.
II. CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên: - Biểu đồ mẫu
2.Học sinh: - Bút chì, thước kẻ, màu, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: ( Tiến hành trong giờ thực hành )
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG
* Bài tập 1:
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu hình 37.1 - sgk và xử lí số liệu từ tuyệt đối sang tương đối (%). Cả nước = 100%.
- Xủ lí số liệu và điền vào bảng sau: (GV để trống số liệu để HS tự điền)
* Bài tập 1:
Sản lượng
ĐBSCL
ĐBSH
Cả nước
Cá biển KT
41,5%
4,6%
100%
Cá nuôi
58,4%
22,8%
100%
Tôm nuôi
76,8%
3,9%
100%
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu vừa xử lí để vẽ biểu đồ.
? Với số liệu như đã xư lí thì nên vẽ biểu đồ gì ?
- Biểu đồ dạng cột ghép hoặc thanh ngang ghép.
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo kiểu sau:
Riêng lớp 9A làm thêm bài tập
Cho bảng số liệu sau: Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: kg/người)
Vẽ biểu đồ so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằngsông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm nói trên.
* Bài tập 2:
Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
- N1+2: Thảo luận câu a.
- N3+4: Thảo luận câu b.
- N5+6: Thảo luận câu c.
- Trả lời
- Trả lời.
- Trả lời.
* Bài tập 2:
a. Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở ĐBSCL:
- DT mặt nước rộng lớn, nguồn thủy sản phong phú.
- Người dân có kinh nghiệm cũng như năng động và nhảy bén với SX kinh doanh.
- Hệ thống cơ sở chế biến phát triển.
- Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ, Nhật...)
b. Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu:
- Diện tích mặt nước rộng, lao động dồi dào.
- Cơ sở chế biến phát triển.
- Thị trường rộng lớn.
- Thu nhập cao.
c. Khó khăn và biện pháp khắc phục trong phát triển ngành thủy sản:
* Khó khăn:
- Thiếu vốn đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
- Hệ thống cơ sở chế biến chưa thật hồn thiện.
- Thiếu nguồn giống tốt và an tồn.
- Thị trường còn biến động.
* Biện pháp khắc phục:
- Đầu tư vốn và kĩ thuật.
- Nâng cấp hệ thống CN chế biến.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
4. Củng cố:
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
- Xem lại các bài đã học trong HKII để tiết sau ôn tập tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 






Các ý kiến mới nhất