giao án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:53' 20-05-2016
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Lương
Ngày gửi: 12h:53' 20-05-2016
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:21 Ngày soạn: : / /2016
Tiết:39 Ngày dạy: : / /2016
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, ghlt và ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế-xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư xã hội và tác động của chúng đối với việc phát triển kinh tế-xã hội.
- Nâng cao: Phân tích ý nghĩa của việc cải tạo đất ở ĐBSCL.
2. Kĩ năng:
- Xác định vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ, phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế xã hội.
Tích hợp kỹ năng sống
-Tư duy.
- Giao tiếp.
- Làm chủ bản thân.
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Bản đồ vùng Đồng Bằng SCL.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra).
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:Một vùng được coi là vựa lúa lớn nhất cả nước, là nơi xuất khẩu gạo chủ yếu của nước ta…..Đó là vùng ĐBSCL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí và giới hạn lãnh thổ của vùng.
- GV: Cho HS nhắc lại các vùng KT đã học
- GV treo bản đồ, giới thiệu bản đồ, chỉ vị trí giới hạn của vùng.
- GV yêu cầu HS: lên chỉ lại vị trí, đọc tên các tỉnh TP của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, chỉ các đảo, quần đảo của vùng.
GV: Bổ sung về diện tích: 39.734km2
- Dựa vào lược đồ em hãy XĐ ranh giới của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Với đặc điểm vị trí địa lý đó em hãy nêu vị trí địa lý của vùng ?
- GV chuẩn kiến thức.
Nêu ý nghĩa vị trí của vùng?
- HS nhắc lại.
- HS nghe giảng.
- HS lên chỉ bản đồ.
- HS nghe giảng.
- HS trả lời.
- HS nghe giảng.
- HS trả lời
1.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
- Nằm liền kề phía Tây vùng Đông Nam Bộ:
+ Phía Bắc : Giáp Camphuchia
+ Phía Tây Nam :Giáp vịnh Thái lan
+ Phía Đông Nam : Giáp biển Đông.
- ý nghĩa: Giao lưu KT – VH với các vùng trong nước, các nước trong tiểu vùng sông mê công.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ĐK TN- TNTN của vùng.
- GV : Với vị trí địa lý như vậy vùng này có điều kiện TN, tài nguyên TN ra sao :
GV cho HS quan sát hình 35.1 SGK:
- Nêu tên các loại đất chính và sự phân bố của chúng ?
GV yêu cầu HS: Đọc bảng 35.2 SGK, hãy:
- Nêu các TNTN để phát triển nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
GV: Bên cạnh những thuận lợi, ĐBSCL có những khó khăn gì:
- GV: lấy VD hiện nay ở thượng nguồn sông Mê Công đang xây dựng một số đập thuỷ điện.
- Với những khó khăn trên nêu các biện pháp để khắc phục các khó khăn đó ?
- Nêu vai trò lợi thế của sông Mê Công đem lại ?
Kiến thức nâng cao:
- Chứng minh thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL để sản xuất lương thực, thực phẩm?
- Phân tích ý nghĩa của việc cải tạo đất ở ĐBSCL.
- GV chuẩn kiến thức
- HS nghe giảng.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS đọc nội dung bảng 35.2
- HS trả lời.
- HS lấy VD
- Hs trả lời.
- HS trả lời.
2. Điều kiện TN - TNTN
a. Thuận lợi.
- Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.
b. Khó khăn.
- Đất
Tiết:39 Ngày dạy: : / /2016
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, ghlt và ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế-xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư xã hội và tác động của chúng đối với việc phát triển kinh tế-xã hội.
- Nâng cao: Phân tích ý nghĩa của việc cải tạo đất ở ĐBSCL.
2. Kĩ năng:
- Xác định vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ, phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế xã hội.
Tích hợp kỹ năng sống
-Tư duy.
- Giao tiếp.
- Làm chủ bản thân.
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Bản đồ vùng Đồng Bằng SCL.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra).
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:Một vùng được coi là vựa lúa lớn nhất cả nước, là nơi xuất khẩu gạo chủ yếu của nước ta…..Đó là vùng ĐBSCL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí và giới hạn lãnh thổ của vùng.
- GV: Cho HS nhắc lại các vùng KT đã học
- GV treo bản đồ, giới thiệu bản đồ, chỉ vị trí giới hạn của vùng.
- GV yêu cầu HS: lên chỉ lại vị trí, đọc tên các tỉnh TP của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, chỉ các đảo, quần đảo của vùng.
GV: Bổ sung về diện tích: 39.734km2
- Dựa vào lược đồ em hãy XĐ ranh giới của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Với đặc điểm vị trí địa lý đó em hãy nêu vị trí địa lý của vùng ?
- GV chuẩn kiến thức.
Nêu ý nghĩa vị trí của vùng?
- HS nhắc lại.
- HS nghe giảng.
- HS lên chỉ bản đồ.
- HS nghe giảng.
- HS trả lời.
- HS nghe giảng.
- HS trả lời
1.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
- Nằm liền kề phía Tây vùng Đông Nam Bộ:
+ Phía Bắc : Giáp Camphuchia
+ Phía Tây Nam :Giáp vịnh Thái lan
+ Phía Đông Nam : Giáp biển Đông.
- ý nghĩa: Giao lưu KT – VH với các vùng trong nước, các nước trong tiểu vùng sông mê công.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ĐK TN- TNTN của vùng.
- GV : Với vị trí địa lý như vậy vùng này có điều kiện TN, tài nguyên TN ra sao :
GV cho HS quan sát hình 35.1 SGK:
- Nêu tên các loại đất chính và sự phân bố của chúng ?
GV yêu cầu HS: Đọc bảng 35.2 SGK, hãy:
- Nêu các TNTN để phát triển nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
GV: Bên cạnh những thuận lợi, ĐBSCL có những khó khăn gì:
- GV: lấy VD hiện nay ở thượng nguồn sông Mê Công đang xây dựng một số đập thuỷ điện.
- Với những khó khăn trên nêu các biện pháp để khắc phục các khó khăn đó ?
- Nêu vai trò lợi thế của sông Mê Công đem lại ?
Kiến thức nâng cao:
- Chứng minh thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL để sản xuất lương thực, thực phẩm?
- Phân tích ý nghĩa của việc cải tạo đất ở ĐBSCL.
- GV chuẩn kiến thức
- HS nghe giảng.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS đọc nội dung bảng 35.2
- HS trả lời.
- HS lấy VD
- Hs trả lời.
- HS trả lời.
2. Điều kiện TN - TNTN
a. Thuận lợi.
- Địa hình thấp, phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất nước, sinh vật rất phong phú.
b. Khó khăn.
- Đất
 






Các ý kiến mới nhất