Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hotline:
    0918.441.667 -->Đông
    0947.411.201 -->Cường
    Email:
    quoccuongp.lhp@gmail.com
    )

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    MiniMovie_Friends_170601.flv P_20170420_170252_vHDR_Auto.jpg Nhung_bi_an_cua_Ai_Cap__Phan_1.flv DSC_8440.jpg DSC_8282.jpg Qua_trinh_nguyen_phan3.flv Ky_la_cay_phat_tan_hat_giong_nho_tu_phat_no.flv CHUYEN_VE_HAI_HAT_LUA.flv IMG_16161.jpg IMG_16151.jpg IMG_16171.jpg IMG_16131.jpg IMG_16041.jpg IMG_16001.jpg IMG_15971.jpg DSC07293.jpg DSC07288.jpg Bai_Ca_Sinh_Vien__Various_Artists.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Bài 12: Độ to của âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Đông (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:45' 17-06-2014
    Dung lượng: 46.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO ÁN VẬT LÍ 7
    HỌC KÌ II
    BỘ GIÁO ÁN HKII
    VẬT LÝ 7
    Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THU TÂM
    Trường :THCS LÊ HỒNG PHONG
    Bài 17. Sự nhiễm điện do cọ xát
    Bài 18. Hai loại điện tích
    Bài 19: Dòng điện- Nguồn điện
    Bài 20. Chất dẫn điện và chất cách điện- Dòng điện trong kim loại.
    Bài 21. Sơ đồ mạch điện- Chiều dòng điện
    Bài 22. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
    Bài 23. Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện
    Bài 24. Cường độ dòng điện
    Bài 25. Hiệu điện thế
    Bài 26. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
    Bài 27. Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp.
    Bài 28. Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song
    Bài 29. An toàn khi sử dụng điện
    Tiết 19 – Bài 17
    SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    Chương 3
    ĐIỆN HỌC
    1, Có mấy loại điện tích? Những điện tích loại nào thì đẩy nhau, hút nhau?
    2, Dòng điện là gì? Dòng điện có những tác dụng gì?
    3, Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế như thế nào?
    4, Cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì trong đoạn mạch nối tiếp và trong đoạn mạch song song?
    5, Sử dụng điện như thế nào để đảm bảo an toàn?
    - Vào những ngày thời tiết hanh khô, khi dùng khăn vải khô lau mặt gương, màn hình ti vi… nhưng sau đó vẫn thấy có bụi vải bám vào?
    - Tại sao cánh quạt điện sau một thời gian quay, mặc dù gió thổi từ cánh quạt đi rất mạnh nhưng sau một thời gian cánh quạt vẫn bị bụi bám vào?
    * Một trong những nguyên nhân đó là do khả năng của các vật bị nhiễm điện sau khi cọ xát.
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    I. VẬT NHIỄM ĐIỆN
    1. Thí nghiệm 1:
    1. Đưa một đầu thước nhựa lại gần các vụn giấy viết, các vụn nilông hay một quả cầu bằng nhựa xốp nhỏ treo bằng sợi chỉ mảnh (hình 17.1a; 17.1b). Hãy quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra không?
    Vải khô
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    Dùng vải khô cọ xát với thước nhựa rồi lần lượt làm như trên.Có hiện tượng gì xảy ra đối với các mẫu giấy và quả cầu ?
    Vải khô
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    I. VẬT NHIỄM ĐIỆN
    1. Thí nghiệm 1:
    1. Đưa một đầu thước nhựa lại gần các vụn giấy viết, các vụn nilông hay một quả cầu bằng nhựa xốp nhỏ treo bằng sợi chỉ mảnh (hình 17.1a; 17.1b). Hãy quan sát xem có hiện tượng gì xãy ra không?
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    I. VẬT NHIỄM ĐIỆN
    1. Thí nghiệm 1:
    1. Đưa một đầu thước nhựa lại gần các vụn giấy viết, các vụn nilông hay một quả cầu bằng nhựa xốp nhỏ treo bằng sợi chỉ mảnh (hình 17.1a; 17.1b). Hãy quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra không?
    2. Làm thí nghiệm tương tự, nhưng thay thước nhựa bằng một thanh thủy tinh được cọ xát bằng mảnh lụa, sau đó thay bằng một mảnh nilông hay phim nhựa được cọ xát bằng len.
    Thì: hiện tượng xảy ra còn giống với trường hợp trên nữa hay không?
    Hãy làm TN để kiểm tra và ghi kết quả quan sát vào bảng sau:
    Các vật
    Vật bị cọ xát
    Vụn giấy viết
    Vụn nilông
    Quả cầu xốp
    Thước nhựa
    Thanh thủy tinh
    Mảnh nilong
    Mảnh phim nhựa
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Hút
    Kết luận:
    Nhiều vật sau khi bị cọ xát . . . . . . . . . . . . . . các vật khác.
    Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ thống:
    có khả năng đẩy * không đẩy và
    không hút
    * có khả năng hút * vừa đẩy vừa hút
    có khả năng hút
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    I. VẬT NHIỄM ĐIỆN
    1. Thí nghiệm 1:
    * Kết luận:
    Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.
    2. Thí nghiệm 2:
    Thoạt đầu, chuẩn bị một mảnh phim nhựa chưa bị cọ xát, sao cho khi chạm bút thử điện vào mảnh tôn phẳng được bố trí như hình vẽ 17.2 thì đèn của bút thử điện không sáng.
    Sau đó dùng mảnh len cọ xát mảnh phim nhựa nhiều lần và quan sát kỹ đèn của bút thử điện khi chạm vào mảnh tôn.
    Hình 17.2
    Tấm tôn phẳng
    Mảnh phim nhựa
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    I. VẬT NHIỄM ĐIỆN
    1. Thí nghiệm 1:
    * Kết luận:
    Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.
    2. Thí nghiệm 2:
    * Kết luận:
    Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng ……………… bóng đèn bút thử điện.
    làm sáng
    * Các vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác hay làm sáng bóng đèn bút thử điện được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện.
    Vào những lúc trời mưa dông,
    các đám mây bị cọ xát vào
    nhau nên nhiễm điện trái dấu.
    Sự phóng điện giữa các đám
    mây( sấm) và giữa đám mây
    với mặt đất (sét) vừa có lợi vừa
    có hại cho cuộc sống con người.
    +Lợi ích:giúp điều hòa khí hậu,
    gây ra phản ứng hóa học nhằm
    tăng thêm lượng ôzôn bổ sung
    vào khí quyển…
    +Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2…)
    ►Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng con người và các công trình xây dựng cần thiết phải xây dựng các cột thu lôi.
    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

    Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    I. VẬT NHIỄM ĐIỆN
    1. Thí nghiệm 1:
    * Kết luận:
    Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.
    2. Thí nghiệm 2:
    * Kết luận:
    Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng ……………… bóng đèn bút thử điện.
    làm sáng
    * Các vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác hay làm sáng bóng đèn bút thử điện được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện.
    II.VẬN DỤNG
    C3: Vào những ngày thời tiết khô ráo, lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình ti vi băng khăn bông khô thì vẫn thấy có bụi vải bám vào chúng. Giải thích tại sao.
    C3.Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình ti vi bằng khăn bông khô thì chúng bị cọ xát nhiều lần nên nhiễm điện và hút được bụi vải.
    C1: Giải thích tại sao những ngày thời tiết khô ráo, đặc biệt là những ngày hanh khô, khi chảy đầu bằng lược nhựa, nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra.
    C1. Vì khi chảy tóc bằng lược nhựa thì lược bị cọ xát nên nhiễm điện và hút được vật nhỏ và nhẹ. Trong trường hợp này các vật bị hút là tóc nên tóc bị kéo thẳng ra.
    C2: Khi thổi mạnh vào mặt bàn, bụi bay đi. Tại sao cánh quạt điện thổi gió mạnh, sau một thời gian lại có nhiều bụi bám vào cánh quạt, đặc biệt ở mép cánh quạt chém vào không khí.
    C2.Khi cánh quạt quay nó cọ xát với không khí nên nhiễm điện và hút được các vật nhỏ và nhẹ như bụi bẩn.
    Hãy chọn đáp án đúng
    Khi cọ xát thước nhựa vào vải khô thỡ
    A. Thước nhựa sẽ đẩy mảnh giấy vụn
    B. Thước nhựa sẽ hút mảnh giấy vụn
    C. Không có hiện tượng gỡ xảy ra.
    D. Thước nhựa vừa hút vừa đẩy mảnh giấy vụn.
    Trong các phân xưởng dệt vải, người ta thường treo những tấm kim loại đã bị nhiễm điện ở trên cao. Việc làm đó có tác dụng gì? Biết rằng trong xưởng dệt có nhiều bụi vải bay lơ lửng.
    ►Trong các phân xưởng dệt vải thường có nhiều bụi vải bay lơ lửng trong không khí, những bụi vải này có hại cho sức khỏe của công nhân. Những tấm kim loại nhiễm điện có tác dụng hút các bụi vải làm cho không khí trong xưởng dệt ít bụi hơn.
    Dùng một tờ giấy để gần màn hình của tivi hoặc máy vi tính, tờ giấy bị hút vào. Do màn hình khi sử dụng đã bị nhiễm điện. Vì vậy khi làm việc lâu dài ở gần màn hình thì có hại cho sức khoẻ . Ta cần lưu ý:
    + Khi sử dụng máy tính phải để mắt cách màn hình ít nhất 50cm.
    + Không làm việc liên tục quá lâu trên máy tính
    + Dùng kính chắn màn hình.
    M?T S? ứng dụng thực tế
    GHI NHỚ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Hoàn chỉnh các câu C vào vở
    - Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
    - Đọc phần “ có thể em chưa biết”. Chuẩn bị bài mới.
    BÀI 18
    HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho nhiều vật bằng cách nào? Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng gì?
    Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho nhiều vật bằng cách cọ xát. Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác hoặc có khả năng làm sáng bòng đèn của bút thử điện.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2: Đưa một đầu thước nhựa đã cọ xát bằng miếng vải khô lại gần các mảnh giấy vụn, hiện tượng nào xảy ra?
    A. Các mảnh giấy vụn bị thước nhựa đẩy.
    B. Các mảnh giấy vụn bị thước nhựa hút.
    C. Các mảnh giấy vụn lúc đầu bị hút sau đó bị thước nhựa đẩy.
    D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    Đáp án
    Một vật bị nhiễm điện (mang điện tích) có khả năng hút các vật khác. Nếu hai vật đều bị nhiễm điện đặt gần nhau thì chúng hút hay đẩy nhau?
    Hai mảnh nilông có hút hay đẩy nhau không?
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    1. Kẹp hai mảnh nilông vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan sát xem chúng có hút hay đẩy nhau không.
    I. Hai loại điện tích:
    *Thí nghiệm 1: (hình 18.2)
    Hai mảnh nilông có hút hay đẩy nhau không?
    Hai mảnh nilông không hút, không đẩy nhau.
    Hai mảnh nilông có hút hay đẩy nhau không?
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    1. Kẹp hai mảnh nilông vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan sát xem chúng có hút hay đẩy nhau không.
    I. Hai loại điện tích:
    Thí nghiệm 1: (hình 18.2)
    2. Trải hai mảnh nilông xuống mặt bàn, dùng miếng len cọ xát chúng nhiều lần. Cầm thân bút chì nhấc lên, quan sát xem chúng hút nhau hay đẩy nhau.

    Hai mảnh nilông có hút hay đẩy nhau không?
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    1. Kẹp hai mảnh nilông vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan xát xem chúng có hút hay đẩy nhau không.
    I. Hai loại điện tích:
    Thí nghiệm 1: (hình 18.2)
    2. Trải hai mảnh nilông xuống mặt bàn, dùng miếng len cọ xát chúng nhiều lần. Cầm thân bút chì nhấc lên, quan sát xem chúng hút nhau hay đẩy nhau.


    Dùng mảnh vải khô cọ xát hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau.
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    Thí nghiệm 1: (hình 18.2)
    I. Hai loại điện tích:
    3. Dùng mảnh vải khô cọ xát hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau. Đặt một trong hai thanh này lên trục nhọn để nó có thể quay dễ dàng. Đưa các đầu đã cọ xát lại gần nhau, quan sát xem chúng hút hay đẩy nhau.
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    Thí nghiệm 1: (hình 18.2)
    I. Hai loại điện tích:
    3. Dùng mảnh vải khô cọ xát hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau. Đặt một trong hai thanh này lên trục nhọn để nó có thể quay dễ dàng. Đưa các đầu đã cọ xát lại gần nhau, quan sát xem chúng hút hay đẩy nhau.
    Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích …… . . . . . loại và khi được đặt gần nhau thì chúng . . . . . . nhau.
    cùng
    đẩy
    khác
    hút
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    Thí nghiệm 1: (hình 18.2)
    I. Hai loại điện tích:
    Nhận xét:
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    *Thí nghiệm 1:
    I. Hai loại điện tích:
    *Thí nghiệm 2:

    Bố trí thí nghiệm như hình 18.3, trong đó thanh nhựa sẫm màu được cọ xát bằng vải khô và được đặt vào trục quay. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu đã được cọ xát của thanh nhựa sẫm màu. Quan sát xem chúng đẩy hay hút nhau.
    Hình 18.3
    Thanh nhựa sẫm màu
    Thanh thủy tinh
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    *Thí nghiệm 1:
    I. Hai loại điện tích:
    *Thí nghiệm 2:

    Bố trí thí nghiệm như hình 18.3, trong đó thanh nhựa sẫm màu được cọ xát bằng vải khô và được đặt vào trục quay. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu đã được cọ xát của thanh nhựa sẫm màu. Quan sát xem chúng đẩy hay hút nhau.
    Mảnh vải khô
    Mảnh lụa
    Thanh nhựa sẫm màu
    Thanh thủy tinh
    Hình 18.3
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    *Thí nghiệm 1:
    I. Hai loại điện tích:
    *Thí nghiệm 2:

    Bố trí thí nghiệm như hình 18.3, trong đó thanh nhựa sẫm màu được cọ xát bằng vải khô và được đặt vào trục quay. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu đã được cọ xát của thanh nhựa sẫm màu. Quan sát xem chúng đẩy hay hút nhau.
    Thanh nhựa
    Thanh thủy tinh
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    *Thí nghiệm 1:
    I. Hai loại điện tích:
    *Thí nghiệm 2:
    Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi được cọ xát thì chúng. . . . . nhau do chúng mang điện tích . . . . . . loại.
    Nhận xét:
    cùng
    hút
    khác
    đẩy
    *Kết luận:
    -Có…...loại điện tích là điện tích âm(-) và điện tích dương(+)
    - Các vật mang điện tích cùng loại thì…….nhau, mang điện tích khác loại thì………nhau.
    hai
    hút
    đẩy
    *Quy ước:
    - Điện tích của thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+).
    - Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-).
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    *Thí nghiệm 1:
    I. Hai loại điện tích:
    *Thí nghiệm 2:
    C1: Đặt thanh nhựa sẫm màu lên trục quay sau khi đã cọ xát bằng vải khô. Đưa mảnh vải khô này lại gần đầu thanh nhựa được cọ xát thì chúng hút nhau. Biết rằng mảnh vải cũng bị nhiễm điện, hỏi mảnh vải mang điện tích dương hay điện tích âm? Tại sao?
    C1: Mảnh vải mang điện dương.
    Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại. Thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vải mang điện âm, do đó mảnh vải thì mang điện tích dương.
    Hạt nhân
    -
    -
    -
    Êlectrôn
    Mô hình đơn giản của nguyên tử.
    + +
    +
    II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
    I. Hai loại điện tích:
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    1. Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương.
    2. Xung quanh hạt nhân có các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.
    Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử.
    Mỗi nguyên tử gồm các hạt rất nhỏ gồm:
    3. Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân.
    Do đó, bình thường nguyên tử trung hòa về điện.
    4. Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này
    sang nguyên tử khác, từ vật nầy sang vật khác.
    II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
    I. Hai loại điện tích:
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    III. Vận dụng:
    C2: Trước khi cọ xát, có phải mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm hay không? Nếu có thì chúng tồn tại ở những loại hạt nào cấu tạo nên vật?
    C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích dương tồn tại ở hạt nhân nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại ở các êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân.
    C3. Tại sao trước khi cọ xát,
    các vật không hút các vụn giấy nhỏ ?
    C3. Vì trước khi cọ xát nguyên tử
    trung hòa về điện
    (chưa có nhiễm điện),
    nên không hút các vụn giấy nhỏ.
    +
    -
    +
    -
    +
    -
    +
    -
    +
    -
    +
    -
    +
    -
    -
    -
    -
    Trước khi cọ xát
    Sau khi cọ xát
    Mảnh vải
    Thước nhựa
    Hình 18.5 b
    C4: Sau khi cọ xát, vật nào trong hình 18.5b nhận thêm êlectrôn, vật nào mất bớt êlectrôn? Vật nào nhiễm điện dương, vật nào nhiễm điện âm?
    II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
    I. Hai loại điện tích:
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    III. Vận dụng:
    C2:
    C3:
    Hình 18.5a
    II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
    I. Hai loại điện tích:
    Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
    III. Vận dụng:
    C2:
    C3:
    C4: Sau khi cọ xát, thước nhựa nhận thêm êlectrôn, mảnh vải mất bớt êlectrôn. Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn, còn mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn.
    Khi nào một vật nhiễm điện âm?
    Khi nào một vật nhiễm điện dương?
    -Một vật nhiễm điện âm nếu
    Nhận thêm electron.
    -Một vật nhiễm điện dương nếu
    mất bớt electron.
    CỦNG CỐ:
    1/ Trong mỗi hình sau, mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng (hút hoặc đẩy) giữa hai vật mang điện tích. Hãy ghi dấu điện tích chưa biết của vật thứ hai.
    +
    +
    -
    -
    A. Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở
    B. Áp sát thước nhựa vào bình nước nóng.
    C. Chiếu ánh sáng đèn pin vào thước
    D. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô.
    2/ Trong các cách sau đây, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?
    D. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    *Bài vừa học:
    - Học thuộc phần ghi nhớ.
    Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo của nguyên tử.
    Giải các bài tập 18.1, 18.2, 18.3, 18.4 trong sách bài tập.

    *Bài sắp học:
    - Đọc trước bài 19: Dòng điện – Nguồn điện và tìm hiểu các vấn đề sau:
    +Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước.
    +Mỗi nguồn điện có mấy cực, đó là những cực nào?
    +Kể tên các nguồn điện có trong hình 19.2 và một số nguồn điện mà em biết. Chỉ ra đâu là cực dương, đâu là cực âm của mỗi nguồnđiện này.
    +Tìm hiểu cách mắc mạch điện.
    CHÚC CÁC EM KHOẺ,HỌC GIỎI!
    KẾT THÚC BÀI
    Tiết 21- Bài 20
    Dòng điện - nguồn điện
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1) Có mấy loại điện tích ?Đó là những điện tích nào?Hai vật nhiễm điện đặt gần nhau thì có hiện tượng gì xảy ra (4điểm)
    2) Vật bị mất êlec tron nhiễm điện dương, vật nhận thêm êlectron nhiễm điện âm. Theo em : (3điểm).


    3) Một vật trung hòa điện sau khi được cọ xát thì nhiễm điện âm Đó là do nguyên nhân nào dưới đây?. (3điểm).
    Vật đó mất bớt êlectron

    Vật đó nhận thêm êlectron
    Đúng
    Sai
    A
    A
    B
    D
    C
    Vật đó mất bớt điện tích dương
    Vật đó nhận thêm điện tích dương
    Tiết 21- Bài 20
    Dòng điện - nguồn điện
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    C1. Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
    a) Quan sát hình19.1 a và b và điền vào chỗ trống : Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như………………. trong bình
    nước
    A
    B
    c
    d
    b) Quan sát hình19.1 c và d và điền vào chỗ trống: điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước.......từ bình A xuống bình B
    chảy
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    C2. Khi nước ngừng chảy phải đổ nước vào bình A để nước lại chảy qua ống xuống bình B. Đèn bút thử điện ngừng sáng làm thế nào để đèn lại sáng?
    Tiếp tục cọ xát làm nhiễm điện mảnh phim nhựa
    1
    2
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Chạm bút thử điện vào mảnh phim nhựa nhiễm điện thì có một dòng điện tích dịch chuyển từ đèn qua bút theo một hướng xác định làm bóng đèn sáng lên.
    Khi đó ta nói dòng điện chạy qua đèn bút thử điện.

    Vậy dòng điện là gì?


    Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi có điện tích dịch chuyển qua nó
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng



    Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết có dòng điện chạy qua các thiết bị điện?
    Khi đó các thiết bị điện sẽ hoạt động
    Lm th? no d? m?nh phim nh?a lin t?c nhi?m di?n?
    Ta ph?i lin t?c c? xt m?nh phim nh?a
    Cch t?o ra dịng di?n nhu v?y cĩ thu?n ti?n khơng? d? cĩ dịng di?n lin t?c ta ph?i th? no?
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Vì vậy trong cuộc sống để tạo ra dòng điện liên tục chạy qua các dụng cụ điện để các dụng cụ này có thể hoạt động người ta đã chế tạo ra nguồn điện. Vậy nguồn điện là gì?
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    II.Nguồn điện
    Các nguồn điện thường dùng
    Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động.
    Mỗi nguồn điện đều có hai cực.Hai cực của pin hay ác quy là cực dương(kí hiệu dấu +) và cực âm (kí hiệu dấu - )
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    II Nguồn điện
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    1.Các nguồn điện thường dùng
    Acquy
    C3
    Pin khô
    Hãy kể tên các nguồn điện có trong hình và một vài nguồn điện khác mà em biết ?
    C3
    Máy phát điện
    Pin mặt trời
    Cac nguoăn ieôn khac
    Đinamô xe đạp
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    II Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    +
    _
    cực dương
    cực âm
    Hãy quan sát hình19.2 hoaëc caùc pin thaät và chỉ ra đâu là cực dương, đâu là cực âm của mỗi nguồn điện này?
    C3:
    +
    _
    +
    +
    _
    _
    +
    _
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    II. Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    Hãy cho biết những nguồn điện trong hình được sử dụng ở đâu?
    Dùng ở xe máy, xe tải ,làm sáng đèn xe…
    Dùng trong đèn pin, xe đồ chơi..
    Dùng trong đồng hồ đeo tường, ra đi ô
    Dùng trong đồng hồ đa năng, ra đi ô
    Dùng trong máy tinhbỏ túi,đồng hồ điện tử….
    1
    2
    3
    4
    5
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    II. Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    Lưu ý: Các nguồn điện ta học trong bài này là nguồn điện chỉ có hai cực còn gọi là nguồn điện một chiều . Nhưng trong thực tế có những nguồn điện mà chúng ta không thể xác định được các cực của nó vì các cực của nó luân phiên thay đổi – nguồn điện đó có tên gọi là nguồn điện xoay chiều (ví dụ :ổ cắm điện khi có điện). Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn khi học lên các lớp trên.
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    I. Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    II. Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    * Là pin và ắc quy
    * Mỗi nguồn điện đều có 2 cực:cực dương (+) và cực âm (-)
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    I. Dòng điện.
    II Nguồn điện
    * Là pin và ắc quy
    * Mỗi nguồn điện đều có 2 cực:cực dương (+) và cực âm (-)
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    1.Các nguồn điện thường dùng
    Cc em cĩ bi?t vì sao ngu?n di?n cĩ hai c?c khơng?
    Vì hai cực của chúng nhiễm điện khác nhau, nên cực thừa êlectrôn là cực âm .Cực còn lại thiếu êlectrôn nên nhiễm điện dương.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    I. Dòng điện.
    II. Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    2 Mạch điện có nguồn điện
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    a) M?c m?ch di?n nhu hình v? bn(luu cơng t?c m?)
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    I. Dòng điện.
    II. Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    2 Mạch điện có nguồn điện
    b) Đóng công tắc xem
    đèn có sáng hay không?

    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    I. Dòng điện.
    II. Nguồn điện
    1.Các nguồn điện thường dùng
    2 Mạch điện có nguồn điện
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Tại sao mạch điện đã mắc đúng mà đèn vẫn khôngsáng?
    Do các nguyên nhân nào?
    Các em hãy tìm hiểu xem!
    II. Ngu?n di?n.
    I. Dòng điện
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    Nếu đóng công tắc mà đèn không sáng thì kiểm tra các nguyên nhân sau:
    Nhóm 1: Kiểm tra đèn có đứt tóc không?
    Nhóm 2: Kiểm tra đui đèn đã vặn chặt với đế chưa?
    Nhóm 3:Kiểm tra có dây điện nào bị đứt ngầm bên trong không?
    Nhóm 4:Kiểm tra lại pin xem mới hay cũ?
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    II. Ngu?n di?n.
    1. Ngu?n diờn thu?ng dựng
    2. M?ch di?n cú ngu?n di?n
    I. Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Khi nào có dòng điện chạy trong mạch điện có chứa nguồn điện và các thiết bị điện?
    Khi mạch điện kín thì trong mạch điện chứa nguồn điện và các thiết bị điện có dòng điện chạy qua
    II. Nguồn điện.
    I. Dòng điện.
    1. Các nguồn điện thường dùng
    2. Mạch điện có nguồn điện
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Dòng điện chỉ chạy trong mạch điện kín
    Mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn điện
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    III.Vận dụng
    II. Nguồn điện.
    I.Dòng điện.
    Trước khi cọ xát
    Sau khi cọ xát
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    C4:Cho các cụm từ sau đây :Đèn điện, quạt điện, điện tích,dòng điện. Hãy viết ba câu có sử dụng hai trong số các cụm từ đã cho

    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
    Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
    Quạt điện quay khi có dòng điện chạy qua nó
    Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện
    1. Các nguồn điện thường dùng
    2. Mạch điện có nguồn điện
    Điều khiển ti vi,điện thoại di động, máy ảnh, xe điều khiển từ xa,máy tính bỏ túi…

    C5: Hãy kể tên 5 dụng cụ hay thiết bị sử dụng nguồn điện là pin
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    III.Vận dụng
    I.Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    1. Các nguồn điện thường dùng
    2. Mạch điện có nguồn điện
    II. Nguồn điện.
    ở nhiều xe đạp có bộ phận là nguồn điện gọi là đi namô tạo ra dòng điện để thắp sáng đèn.Hãy cho biết làm thế nào để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn?
    C6:Cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp, đạp cho bánh xe quay.
    Löu yù laø dây nối từ đinamô tới đèn phaûi không có chỗ hở.
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    III.Vận dụng
    I.Dòng điện.
    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    1. Các nguồn điện thường dùng
    2. Mạch điện có nguồn điện
    II. Nguồn điện.
    * Câu hỏi củng cố :
    Dòng điện là gì

    Dòng điện là dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.

    Dòng điện là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng.

    Dòng điện là dòng các hạt nhân dịch chuyển có hướng.

    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
    A
    B
    C
    D
     Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
    2. Nguồn điện là gì?
     Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động
     Mỗi nguồn điện đều có hai cực , cực dương và cực âm
    3. Mỗi nguồn điện có mấy cực ?Đó là những cực nào?
    * Ghi nhớ
    Tiết 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
    Tiết 22 – BÀI 20
    CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    A. Một mảnh ni lông đã được cọ xát
    B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn
    C. Đòng hồ dùng pin đang chạy
    D. Đường dây điện trong gia đình khi không dùng bất kì thiết bị nào.
    2. Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây?
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1.Dòng điện là gì?Em hãy cho biết công dụng của nguồn điện?
    - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
    - Nguồn điện dùng để cung cấp dòng điện cho các dụng cụ điện hoạt động.
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
    C1: Quan sát và nhận biết:


    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
    1. Các bộ phận dẫn điện là :
    C1: Quan sát và nhận biết:

    2. Các bộ phận cách điện là :

    dây tóc,
    dây trục,
    hai đầu dây đèn,
    lõi dây.
    hai chốt cắm,
    trụ thủy tinh,
    thủy tinh đen,
    vỏ dây,
    vỏ nhựa của phích cắm,
    dây tóc,
    dây trục,
    hai đầu dây đèn,
    lõi dây.
    hai chốt cắm,
    trụ thủy tinh,
    thủy tinh đen,
    vỏ dây,
    vỏ nhựa của phích cắm.
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    Thí nghiệm:
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    Đồng
    Nhôm
    Sắt
    Ruột bút chì
    Nhựa
    Sứ
    Thủy tinh
    Gỗ khô
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    C2: Hãy kể tên ba vật liệu thường dùng để làm vật dẫn điện và ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện.
    - Ba vật liệu thường dùng để làm vật dẫn điện: đồng, nhôm, chì.
    - Ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện: nhựa, thủy tinh, sứ.
    C3: Hãy nêu một số trường hợp chứng tỏ rằng không khí ở điều kiện bình thường là chất cách điện.
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    Giữa hai cực của công tắc khi công tắc mở,giữa hai lỗ ổ cắm điện... ..
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    1. Êlectrôn tự do trong kim loại:
    a) Kim loại là chất dẫn điện. Kim loại được cấu tạo từ các nguyên tử.
    C4: Hãy nhớ lại xem trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương, hạt nào mang điện tích âm.
     Hạt nhân của nguyên tử mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm.
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    1. Êlectrôn tự do trong kim loại:
    a) Kim loại là chất dẫn điện. Kim loại được cấu tạo từ các nguyên tử.
    b) Êlectrôn tự do.
    Trong kim loại có các êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại gọi là các êlectrôn tự do. Phần còn lại của nguyên tử dao động xung quanh những vị trí cố định.
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    Hình 20.3
    C5: - Kí hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự do?
     Các êlectrôn tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu “ – “ .
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    Hình 20.3
    C5: - Kí hiệu nào biểu diễn phần còn lại của nguyên tử. Chúng mang điện tích gì ? Vì sao ?
     Phần còn lại của nguyên tử là những vòng tròn lớn có dấu “ + “. Phần này mang điện tích dương vì khi đó nguyên tử mất bớt êlectrôn.
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    1. Êlectrôn tự do trong kim loại:
    2. Dòng điện trong kim loại:
    C6: Các êlectrôn tự do bị cực nào của pin đẩy, bị cực nào của pin hút ?
    Hình 20.4
     Êlectrôn tự do mang điện tích âm bị cực âm đẩy, bị cực dương hút.
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    1. Êlectrôn tự do trong kim loại:
    2. Dòng điện trong kim loại:
    .
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    1. Êlectron tự do trong kim loại:
    2. Dòng điện trong kim loại:
    Các ………………….. trong kim loại ………………… ................... tạo thành dòng điện chạy qua nó.
    Kết luận:
    êlectrôn tự do
    dịch chuyển
    có hướng
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.

    III. Vận dụng:
    C7:Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?
    Một thanh gỗ khô B. Một đoạn ruột bút chì
    C. Một đoạn dây nhựa. D. Một thanh thủy tinh.
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    B. Một đoạn ruột bút chì
    .
    I. Chất dẫn điện và chất cách điện:
    Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
    Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.


    II. Dòng điện trong kim loại:
    Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.

    III. Vận dụng:
    C9. Trong các vật dưới đây vật nào không có êlectrôn tự do?
    Một đoạn dây thép; B. Một đoạn dây đồng
    C. Một đoạn dây nhựa; D. Một đoạn dây nhôm
    Tiết 22 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
    C. Một đoạn dây nhựa;
    Dẫn điện tốt hơn
    Cách điện tốt hơn
     Em hãy cho biết chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào cách điện tốt nhất ?
     Chất dẫn điện tốt nhất là bạc, chất cách điện tốt nhất là sứ.
    Dẫn điện tốt hơn
    Cách điện tốt hơn
     Vì sao các lõi dây điện thường làm bằng đồng ?
     Vì đồng là chất dẫn điện tốt thứ hai (chỉ sau bạc) nhưng rẻ hơn bạc rất nhiều.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    + Đọc “ Có thể em chưa biết ” .
    + Học bài và làm bài tập trong sách bài
    tập trang 21.
    + Chuẩn bị bài 21:
    “ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN “.
    Bài 21
    Sơ đồ mạch điện
    Chiều dòng điện

    Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
    I/ Sơ đồ mạch điện:
    (Mạch điện hình 19.3/sgk)
    Trong thực tế với những mạch điện phức tạp như mạch điện trong gia đình, mạch điện trong xe máy, ôtô,…Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc các mạch điện đúng như yêu cầu cần có?

    Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
    I/ Sơ đồ mạch điện:
    I/ Sơ đồ mạch điện:

    Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
    Ví dụ: Đây là một sơ đồ mạch điện
    Trong sơ đồ mạch điện người ta đã sử dụng một số kí hiệu để biểu diễn các bộ phận của mạch.

    Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
    I/ Sơ đồ mạch điện:


    a/ Ký hiệu của một số bộ phận mạch điện
    I/ Sơ đồ mạch điện:

    Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
    Hãy sử dụng những ký hiệu vừa học vẽ lại sơ đồ hình 19.3
    Sơ đồ mạch điện hình 19.3
    Câu hỏi: từ sơ đồ hình 19.3. Hãy vẽ một sơ đồ khác bằng cách đổi vị trí các ký hiệu?
    .......
    Tiến hành thí nghiệm mắc mạch điện theo đúng sơ đồ như đã vẽ ở hình a: tiến hành kiểm tra và đóng công tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng.
    Kết luận: Mạch điện có thể mô tả bằng…………và từ sơ đồ mạch điện có thể ……..mạch điện tương ứng.
    sơ đồ
    lắp
    Mặc dù thay đổi vị trí các bộ phận trong mạch thì khi đóng khóa K vẫn đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng.
    Kết luận: Mạch điện có thể mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
    *Quy ước về chiều dòng điện:
    -Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
    -Dòng điện cung cấp bởi ắc quy hay pin có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều.
    II/ Chiều dòng điện:
    C4:So sánh chiều của dòng điện và chiều dịch chuyển của các êlectrôn tự do trong kim loại
    - Chiều của dòng điện và chiều dịch chuyển của các êlectrôn tự do trong kim loại ngược chiều nhau
    + -
    -
    -
    -
    -
    -
     
    Gửi ý kiến