Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thi hang
Ngày gửi: 08h:33' 24-05-2016
Dung lượng: 704.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: phan thi hang
Ngày gửi: 08h:33' 24-05-2016
Dung lượng: 704.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 123 – Tiếng Việt:
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I. Dấu chấm lửng
1. Xột vớ d? SGK:
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
? Trong các câu sau, dấu chấm lửng được dùng để làm gì ?
a. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu , Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, .
- T? ý cũn nhi?u v? anh hựng chua li?t kờ h?t.
b. Thốt nhiên một người nhà quê mình mẩy lấm láp quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời :
- Bẩm . quan lớn . đê vỡ mất rồi !
- Th? hi?n cõu núi ng?p ng?ng ng?t quóng do quỏ m?t ho?c ho?ng s?.
c. Cuốn tiểu thuyết được viết trên . bưu thiếp.
- Gión nh?p di?u cõu van, chu?n b? cho s? xu?t hi?n cho m?t t? ng? cú n?i dung b?t ng?.
? Từ bài tập trên rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm lửng?
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
d. Em tôi bước vào lớp :
- Thưa cô, em đến chào cô . - Thuỷ nức nở.
- Thể hiện chỗ lời nói b? bỏ dở do ngh?n ngo, xỳc d?ng.
I. DÊu chÊm löng
2. Kết luận
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm lửng được dùng để:
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
1. Xét ví dụ SGK:
I. DÊu chÊm löng
Bài tập 1: Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
a, - Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à?
( Phạm Duy Tốn)
b, Ô hay, có điều gì bố con trong nh bảo nhau chứ sao lại .
(Đào Vũ)
- Dạ, bẩm .
- Đuổi cổ nó ra !
c, Cơm, áo, vợ, con, gia đình. bó buộc y.
(Nam Cao)
Đáp án: Thể hiện câu nói ngập ngừng.
Đáp án: Thể hiện câu nói còn bỏ dở.
Đáp án: Thể hiện sự việc chưa liệt kê hết.
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
6
a. Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
Ngăn cách các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
CN1
VN1
CN2
VN2
I. DÊu chÊm löng
II. DÊu chÊm phÈy
1. Xột vớ d? SGK:
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
b. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau : yêu nước, yêu nhân dân ; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng ; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau ; chân thành và khiêm tốn ; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công ; yêu văn hóa, khoa học và nghệ thuật ; có tinh thần quốc tế vô sản.
I. DÊu chÊm löng
II. DÊu chÊm phÈy
( Theo Trường Chinh)
-> Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới các bộ phận của phép liệt kê phức tạp.
1
2
3
4
5
6
7
8
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
II. DÊu chÊm phÈy
I. DÊu chÊm löng
a. Cốm không phải thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
( Thạch Lam)
-> Dùng để ngăn cách các vế của một câu ghép phức tạp.
b. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau : yêu nước, yêu nhân dân ; trung thành với sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng ; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau ; chân thành và khiêm tốn ; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công ; yêu văn hóa, khoa học và nghệ thuật ; có tinh thần quốc tế vô sản.
-> Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới các bộ phận của phép liệt kê phức tạp.
( Theo Trường Chinh)
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
II. DÊu chÊm phÈy
I. DÊu chÊm löng
2. Kết luận:
Dấu chấm phẩy được dùng để :
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
1. Xét ví dụ SGK:
10
Bài tập nhanh:
? Một bạn đã chép lại đoạn văn sau nhưng chẳng may để sót các dấu chấm phẩy. Em hãy giúp bạn điền dấu chấm phẩy vào những chỗ thích hợp ?
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.
;
;
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
Bài tập 2: Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây:
a. Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Thép Mới )
b. Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng ; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
c. Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp ; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
(Hoài Thanh)
→ Ng¨n c¸ch hai vÕ cña c©u ghÐp cã cÊu t¹o phøc t¹p.
III. Luyện tập :
Bài tập 3 : Viết một đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó:
a. Có dùng dấu chấm lửng.
b. Có dùng dấu chấm phẩy.
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
Đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó có dùng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy:
“Ca Huế trên sông Hương” của Hà Ánh Minh cho ta biết xứ Huế nổi tiếng với các điệu hò. Đó là chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung,… . Bà con xứ Huế cất tiếng hò trong lao động sản xuất hay trong sinh hoạt đồng quê. Mỗi câu hò xứ Huế đều gởi gắm ý tình trọng vẹn, từ ngữ địa phương được dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ được thể hiện thật tài ba phong phú. Giọng điệu cũng muôn màu muôn vẻ: hò đưa linh thì buồn bã; chèo cạn, hò giã gạo, hò mái nhì, mái đẩy, mái chèo …thì náo nức nồng hậu tình người.
14
Nối cột A với cột B để xác định đúng
công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
1 - b
2 - a
3 - a
4 - b
5 - a
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ :
* Bài cũ:
Học bài cũ: Nắm được tác dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Bài tập: Hoàn thành xong tất cả các bài tập vào vở bài tập.
* Bài mới: Soạn bài “ Văn bản đề nghị ” theo nội dung câu hỏi SGK.
29
16
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
Tiết 123 – Tiếng Việt:
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I. Dấu chấm lửng
1. Xột vớ d? SGK:
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
? Trong các câu sau, dấu chấm lửng được dùng để làm gì ?
a. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu , Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, .
- T? ý cũn nhi?u v? anh hựng chua li?t kờ h?t.
b. Thốt nhiên một người nhà quê mình mẩy lấm láp quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời :
- Bẩm . quan lớn . đê vỡ mất rồi !
- Th? hi?n cõu núi ng?p ng?ng ng?t quóng do quỏ m?t ho?c ho?ng s?.
c. Cuốn tiểu thuyết được viết trên . bưu thiếp.
- Gión nh?p di?u cõu van, chu?n b? cho s? xu?t hi?n cho m?t t? ng? cú n?i dung b?t ng?.
? Từ bài tập trên rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm lửng?
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
d. Em tôi bước vào lớp :
- Thưa cô, em đến chào cô . - Thuỷ nức nở.
- Thể hiện chỗ lời nói b? bỏ dở do ngh?n ngo, xỳc d?ng.
I. DÊu chÊm löng
2. Kết luận
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm lửng được dùng để:
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
1. Xét ví dụ SGK:
I. DÊu chÊm löng
Bài tập 1: Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
a, - Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à?
( Phạm Duy Tốn)
b, Ô hay, có điều gì bố con trong nh bảo nhau chứ sao lại .
(Đào Vũ)
- Dạ, bẩm .
- Đuổi cổ nó ra !
c, Cơm, áo, vợ, con, gia đình. bó buộc y.
(Nam Cao)
Đáp án: Thể hiện câu nói ngập ngừng.
Đáp án: Thể hiện câu nói còn bỏ dở.
Đáp án: Thể hiện sự việc chưa liệt kê hết.
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
6
a. Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
Ngăn cách các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
CN1
VN1
CN2
VN2
I. DÊu chÊm löng
II. DÊu chÊm phÈy
1. Xột vớ d? SGK:
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
b. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau : yêu nước, yêu nhân dân ; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng ; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau ; chân thành và khiêm tốn ; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công ; yêu văn hóa, khoa học và nghệ thuật ; có tinh thần quốc tế vô sản.
I. DÊu chÊm löng
II. DÊu chÊm phÈy
( Theo Trường Chinh)
-> Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới các bộ phận của phép liệt kê phức tạp.
1
2
3
4
5
6
7
8
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
II. DÊu chÊm phÈy
I. DÊu chÊm löng
a. Cốm không phải thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
( Thạch Lam)
-> Dùng để ngăn cách các vế của một câu ghép phức tạp.
b. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau : yêu nước, yêu nhân dân ; trung thành với sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng ; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau ; chân thành và khiêm tốn ; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công ; yêu văn hóa, khoa học và nghệ thuật ; có tinh thần quốc tế vô sản.
-> Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới các bộ phận của phép liệt kê phức tạp.
( Theo Trường Chinh)
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
II. DÊu chÊm phÈy
I. DÊu chÊm löng
2. Kết luận:
Dấu chấm phẩy được dùng để :
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
1. Xét ví dụ SGK:
10
Bài tập nhanh:
? Một bạn đã chép lại đoạn văn sau nhưng chẳng may để sót các dấu chấm phẩy. Em hãy giúp bạn điền dấu chấm phẩy vào những chỗ thích hợp ?
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.
;
;
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
Bài tập 2: Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây:
a. Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Thép Mới )
b. Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng ; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
c. Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp ; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
(Hoài Thanh)
→ Ng¨n c¸ch hai vÕ cña c©u ghÐp cã cÊu t¹o phøc t¹p.
III. Luyện tập :
Bài tập 3 : Viết một đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó:
a. Có dùng dấu chấm lửng.
b. Có dùng dấu chấm phẩy.
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
Đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó có dùng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy:
“Ca Huế trên sông Hương” của Hà Ánh Minh cho ta biết xứ Huế nổi tiếng với các điệu hò. Đó là chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung,… . Bà con xứ Huế cất tiếng hò trong lao động sản xuất hay trong sinh hoạt đồng quê. Mỗi câu hò xứ Huế đều gởi gắm ý tình trọng vẹn, từ ngữ địa phương được dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ được thể hiện thật tài ba phong phú. Giọng điệu cũng muôn màu muôn vẻ: hò đưa linh thì buồn bã; chèo cạn, hò giã gạo, hò mái nhì, mái đẩy, mái chèo …thì náo nức nồng hậu tình người.
14
Nối cột A với cột B để xác định đúng
công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
1 - b
2 - a
3 - a
4 - b
5 - a
Tiết 123: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ :
* Bài cũ:
Học bài cũ: Nắm được tác dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Bài tập: Hoàn thành xong tất cả các bài tập vào vở bài tập.
* Bài mới: Soạn bài “ Văn bản đề nghị ” theo nội dung câu hỏi SGK.
29
16
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
 






Các ý kiến mới nhất