Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyện
Ngày gửi: 08h:27' 13-06-2016
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyện
Ngày gửi: 08h:27' 13-06-2016
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 01
Tiết: 01
Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu.
1. Kiến thức:
Trình bày quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
- Nâng cao: Phân tích biểu đồ
2. Kỹ năng
- Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3. Thái độ:
- KNS: Nhận thức đúng đắn về vấn đề gia tăng dân số.
II/ Chuẩn bị.
- GV: tranh tháp dân số trẻ và già, biểu đồ gia tăng dân số….
- HS: soạn và học bài.
III/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
Hoat động 1
- Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật ngữ trang 186 để nêu khái niệm dân số.
? Kết quả điều tra dân số cho biết điều gì?
- Gíơi thiệu tháp tuổi (H1.1)
- Qua tháp tuổi cho biết:
? Trong tổng số trẻ em mới sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính bao nhiêu bé trai bé gái?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi có gì khác nhau?
? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì có tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
? Tháp tuổi dân số cho ta biết điều gì?
Hoạt động 2
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu phần kênh chữ để nêu khái niệm gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.
- Yêu cầu HS quan sát H1.4.
? Năm 1999 dân số thế giới là bao nhiêu? Năm 2050 là bao nhiêu?
? Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Lưu ý HS: chú ý so sánh độ dốc của đồ thị qua các giai đoạn trước và sau năm 1804. Sự gia tăng dân số ở biểu đồ là gia tăng dân số tự nhiên.
? Nguyên nhân của sự khác nhau về tốc độ tăng dân số?
- Cho số liệu về sự gia tăng dân số qua các năm, yêu cầu HS vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số và rút ra nhận xét về sự gia tăng dân số Thế giới từ năm 1999 - 2013
Hoạt động 3
? Bùng nổ dân số nổ ra khi nào?
- Yêu cầu HS quan sát H1.3 và H1.4.
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn? Tại sao?
? Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì?
? Làm thế nào để làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
- Nhận định về tốc độ gia tăng dân số ở nước ta, từ đó rút ra được những thuận lợi và khó khăn?
- Dân số là tổng số dân trên 1 lãnh thổ nhất định được tính ở 1 thời gian nhất định và cụ thể.
- Tổng số dân của 1 địa phương hoặc 1 nước.
- Chú ý theo dõi.
- Nam: 5,5 triệu, 4,5 triệu.
- Nữ: 5,5 triệu, 5 triệu.
- Tháp tuổi 1 đáy rộng, than thon dần. Tháp tuổi 2 đáy hẹp lại thân thon ra.
- Thân rộng, đáy hẹp.
- HS trả lời.
- Gia tăng dân số tự nhiên = tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử.
- Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến - số người chuyển đi.
- Phân tích H1.4.
- Năm 1999: 6 tỉ người.
- Năm 2050: 8,9 tỉ người.
- Dân số thế giới tăng rất nhanh nhưng không đều.
- HS trả lời
- Hướng dẫn hõ sinh vẽ và nhận xét.
- Khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 2,1 % trở lên.
- Phân tích H1.3, H1.4
- Nhóm nước đang phát triển: sinh giảm chậm tử giảm nhanh.
- Gây áp lực việc làm , nhà ở, học hành, kinh tế….
- Thực hiện chính sách dân số.
- Giai đoạn 2011- 2013 tốc độ gia tăng dân số nước ta là 1,05%. Mức độ tăng trung bình => tạo ra nguồn lao động dự trữ,...=> vấn nạn về xã hội, môi trường,..
1/ Dân số, nguồn lao động
Ngày dạy:
Tuần: 01
Tiết: 01
Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu.
1. Kiến thức:
Trình bày quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
- Nâng cao: Phân tích biểu đồ
2. Kỹ năng
- Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3. Thái độ:
- KNS: Nhận thức đúng đắn về vấn đề gia tăng dân số.
II/ Chuẩn bị.
- GV: tranh tháp dân số trẻ và già, biểu đồ gia tăng dân số….
- HS: soạn và học bài.
III/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
Hoat động 1
- Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật ngữ trang 186 để nêu khái niệm dân số.
? Kết quả điều tra dân số cho biết điều gì?
- Gíơi thiệu tháp tuổi (H1.1)
- Qua tháp tuổi cho biết:
? Trong tổng số trẻ em mới sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính bao nhiêu bé trai bé gái?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi có gì khác nhau?
? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì có tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
? Tháp tuổi dân số cho ta biết điều gì?
Hoạt động 2
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu phần kênh chữ để nêu khái niệm gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.
- Yêu cầu HS quan sát H1.4.
? Năm 1999 dân số thế giới là bao nhiêu? Năm 2050 là bao nhiêu?
? Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Lưu ý HS: chú ý so sánh độ dốc của đồ thị qua các giai đoạn trước và sau năm 1804. Sự gia tăng dân số ở biểu đồ là gia tăng dân số tự nhiên.
? Nguyên nhân của sự khác nhau về tốc độ tăng dân số?
- Cho số liệu về sự gia tăng dân số qua các năm, yêu cầu HS vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số và rút ra nhận xét về sự gia tăng dân số Thế giới từ năm 1999 - 2013
Hoạt động 3
? Bùng nổ dân số nổ ra khi nào?
- Yêu cầu HS quan sát H1.3 và H1.4.
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn? Tại sao?
? Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì?
? Làm thế nào để làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
- Nhận định về tốc độ gia tăng dân số ở nước ta, từ đó rút ra được những thuận lợi và khó khăn?
- Dân số là tổng số dân trên 1 lãnh thổ nhất định được tính ở 1 thời gian nhất định và cụ thể.
- Tổng số dân của 1 địa phương hoặc 1 nước.
- Chú ý theo dõi.
- Nam: 5,5 triệu, 4,5 triệu.
- Nữ: 5,5 triệu, 5 triệu.
- Tháp tuổi 1 đáy rộng, than thon dần. Tháp tuổi 2 đáy hẹp lại thân thon ra.
- Thân rộng, đáy hẹp.
- HS trả lời.
- Gia tăng dân số tự nhiên = tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử.
- Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến - số người chuyển đi.
- Phân tích H1.4.
- Năm 1999: 6 tỉ người.
- Năm 2050: 8,9 tỉ người.
- Dân số thế giới tăng rất nhanh nhưng không đều.
- HS trả lời
- Hướng dẫn hõ sinh vẽ và nhận xét.
- Khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 2,1 % trở lên.
- Phân tích H1.3, H1.4
- Nhóm nước đang phát triển: sinh giảm chậm tử giảm nhanh.
- Gây áp lực việc làm , nhà ở, học hành, kinh tế….
- Thực hiện chính sách dân số.
- Giai đoạn 2011- 2013 tốc độ gia tăng dân số nước ta là 1,05%. Mức độ tăng trung bình => tạo ra nguồn lao động dự trữ,...=> vấn nạn về xã hội, môi trường,..
1/ Dân số, nguồn lao động
 






Các ý kiến mới nhất