ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiều Thẩm
Ngày gửi: 23h:01' 13-05-2016
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiều Thẩm
Ngày gửi: 23h:01' 13-05-2016
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Kính chào quý thầy giáo, cô giáo về tham dự tiết học hôm nay!
Đơn vị: Trường THCS LÊ HỒNG PHONG
Giáo viên: Nguyễn Kiều Thẩm
HÌNH HỌC 8
Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi ?
Tất cả các hình này được gọi chung là đa giác.
Mỗi hình 111; 112; 113; 114; 115; 116; 117 là một đa giác.
Tứ giác lồi
Tứ giác
Th? no l tứ giác ABCD? Th? no l tứ giác lồi?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chương II: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1 - Đa giác . Đa giác đều
2 - Diện tích hình chữ nhật
3 - Diện tích tam giác
6 - Diện tích đa giác
5 - Diện tích hình thoi
4 - Diện tích hình thang
Bài 1: ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
2. Đa giác đều:
1. Khái niệm về đa giác
§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA
được gọi là các cạnh của đa giác.
Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình118 không phải là đa giác?
a. Khái niệm đa giác:
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hình 116
Hình 113
- Các điểm A, B, C, D, E được gọi là các đỉnh của đa giác.
Một nữa mặt phẳng bờ CD
Một nữa mặt phẳng bờ CD
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
a. Khái niệm đa giác:
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hình 116
Hình 113
b. Khái niệm đa giác lồi:
Đa giác lồi là đa giác nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Trong các đa giác trên đa giác nào là đa giác lồi?
Từ nay, khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là đa giác lồi.
Các đỉnh là các điểm:
Các đỉnh kề nhau là :
Các cạnh là các đoạn thẳng:
Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau:
A, B, C, D, E, F
A và B, B và C, C và D, D và E, E và F, F và A
AB, BC, CD, DE, EF, FA
AC, AD, AE, BD, BE, BF, CE, CF, DF
Các điểm nằm trong đa giác là:
J, K
Các điểm nằm ngoài đa giác là:
:
G, H, I
Các góc là:
Chú ý :
§a gi¸c cã n ®Ønh ( n > 3 ) gäi lµ h×nh n-gi¸c hay h×nh n-c¹nh .
Víi n =3, 4, 5, 6, 8 ta quen gäi lµ tam gi¸c, tø gi¸c, ngò gi¸c , lôc gi¸c, b¸t gi¸c. Víi n =7, 9, 10… ta gäi lµ h×nh 7 c¹nh, 9 c¹nh, 10 c¹nh,…
Tam giác
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
Bát giác
Hình 7 cạnh
Hình 9 cạnh
Hình 10 cạnh
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
các đa giác đều
Đa giác đều là đa giác như thế nào ?
§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
a. Khái niệm đa giác:
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
b. Khái niệm đa giác lồi:
Đa giác lồi là đa giác nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác.
2 . Da giỏc d?u
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
?4 Hãy vẽ trục đối xứng và tâm đối xứng của mỗi hình nếu có?
O
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
Vẽ trục đối xứng:
c/ Ngũ giác đều
d/ Lục giác đều
O
Vẽ trục đối xứng:
c/ Ngũ giác đều
d/ Lục giác đều
Bài tập 2: Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:
a.Có tất cả các cạnh bằng nhau.
b. Có tất cả các góc bằng nhau.
Bài tập 4. Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
1
2
2.1800
= 3600
5
6
n
3
n - 3
3
3.1800
= 5400
n - 2
(n-2).1800
Tiết 26: §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Công thức tính tổng số đo các góc của một n - giác:
2. Đa giác đều:
Giải :
Áp dụng công thức tính tổng số đo các góc của một n – giác:
(n – 2).
Ta có số đo mỗi góc của một n – giác đều là:
Bài tập 5: Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n- giác đều.
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tìm trong thực tế những vật có hình dạng là đa giác đều ?
Làm thế nào tính được diện tích khu vườn hình đa giác này nhỉ?
Em hãy chuẩn bị
Bài 2: Diện tích hình chữ nhật, để giúp Bí Đỏ có câu trả lới nhé!
* Học thuộc và nắm chắc khái niệm đa giác, đa giác lồi; đa giác đều. Công thức tính tổng các góc của đa giác.
* Làm các bài tập: 1, 3 – SGK.
* Xem trước bài: “Diện tích hình chữ nhật”
* Chuẩn bị thước thẳng, êke, kéo, cắt các hình A, B, C, D như hình 121 trang 116 - SGK.
DẶN DÒ VỀ NHÀ
Cách vẽ ngũ giác đều
Q
O
R
A
P
M
B
C
D
E
r
O
D
A
F
B
C
E
Cách vẽ lục giác đều
B
A
C
D
E
F
O
Kính chúc quý thầy giáo,
cô giáo sức khỏe, hạnh phúc
Chúc các em học giỏi, chăm ngoan
Kính chào quý thầy giáo, cô giáo về tham dự tiết học hôm nay!
Đơn vị: Trường THCS LÊ HỒNG PHONG
Giáo viên: Nguyễn Kiều Thẩm
HÌNH HỌC 8
Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi ?
Tất cả các hình này được gọi chung là đa giác.
Mỗi hình 111; 112; 113; 114; 115; 116; 117 là một đa giác.
Tứ giác lồi
Tứ giác
Th? no l tứ giác ABCD? Th? no l tứ giác lồi?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chương II: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1 - Đa giác . Đa giác đều
2 - Diện tích hình chữ nhật
3 - Diện tích tam giác
6 - Diện tích đa giác
5 - Diện tích hình thoi
4 - Diện tích hình thang
Bài 1: ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
2. Đa giác đều:
1. Khái niệm về đa giác
§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA
được gọi là các cạnh của đa giác.
Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình118 không phải là đa giác?
a. Khái niệm đa giác:
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hình 116
Hình 113
- Các điểm A, B, C, D, E được gọi là các đỉnh của đa giác.
Một nữa mặt phẳng bờ CD
Một nữa mặt phẳng bờ CD
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
a. Khái niệm đa giác:
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hình 116
Hình 113
b. Khái niệm đa giác lồi:
Đa giác lồi là đa giác nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Trong các đa giác trên đa giác nào là đa giác lồi?
Từ nay, khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là đa giác lồi.
Các đỉnh là các điểm:
Các đỉnh kề nhau là :
Các cạnh là các đoạn thẳng:
Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau:
A, B, C, D, E, F
A và B, B và C, C và D, D và E, E và F, F và A
AB, BC, CD, DE, EF, FA
AC, AD, AE, BD, BE, BF, CE, CF, DF
Các điểm nằm trong đa giác là:
J, K
Các điểm nằm ngoài đa giác là:
:
G, H, I
Các góc là:
Chú ý :
§a gi¸c cã n ®Ønh ( n > 3 ) gäi lµ h×nh n-gi¸c hay h×nh n-c¹nh .
Víi n =3, 4, 5, 6, 8 ta quen gäi lµ tam gi¸c, tø gi¸c, ngò gi¸c , lôc gi¸c, b¸t gi¸c. Víi n =7, 9, 10… ta gäi lµ h×nh 7 c¹nh, 9 c¹nh, 10 c¹nh,…
Tam giác
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
Bát giác
Hình 7 cạnh
Hình 9 cạnh
Hình 10 cạnh
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
các đa giác đều
Đa giác đều là đa giác như thế nào ?
§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
a. Khái niệm đa giác:
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
b. Khái niệm đa giác lồi:
Đa giác lồi là đa giác nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác.
2 . Da giỏc d?u
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
?4 Hãy vẽ trục đối xứng và tâm đối xứng của mỗi hình nếu có?
O
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
Vẽ trục đối xứng:
c/ Ngũ giác đều
d/ Lục giác đều
O
Vẽ trục đối xứng:
c/ Ngũ giác đều
d/ Lục giác đều
Bài tập 2: Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:
a.Có tất cả các cạnh bằng nhau.
b. Có tất cả các góc bằng nhau.
Bài tập 4. Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
1
2
2.1800
= 3600
5
6
n
3
n - 3
3
3.1800
= 5400
n - 2
(n-2).1800
Tiết 26: §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
1. Khái niệm về đa giác:
Công thức tính tổng số đo các góc của một n - giác:
2. Đa giác đều:
Giải :
Áp dụng công thức tính tổng số đo các góc của một n – giác:
(n – 2).
Ta có số đo mỗi góc của một n – giác đều là:
Bài tập 5: Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n- giác đều.
Chương II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tìm trong thực tế những vật có hình dạng là đa giác đều ?
Làm thế nào tính được diện tích khu vườn hình đa giác này nhỉ?
Em hãy chuẩn bị
Bài 2: Diện tích hình chữ nhật, để giúp Bí Đỏ có câu trả lới nhé!
* Học thuộc và nắm chắc khái niệm đa giác, đa giác lồi; đa giác đều. Công thức tính tổng các góc của đa giác.
* Làm các bài tập: 1, 3 – SGK.
* Xem trước bài: “Diện tích hình chữ nhật”
* Chuẩn bị thước thẳng, êke, kéo, cắt các hình A, B, C, D như hình 121 trang 116 - SGK.
DẶN DÒ VỀ NHÀ
Cách vẽ ngũ giác đều
Q
O
R
A
P
M
B
C
D
E
r
O
D
A
F
B
C
E
Cách vẽ lục giác đều
B
A
C
D
E
F
O
Kính chúc quý thầy giáo,
cô giáo sức khỏe, hạnh phúc
Chúc các em học giỏi, chăm ngoan
 






Các ý kiến mới nhất