Chương trình con

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Hồng Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:35' 05-06-2014
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Hồng Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:35' 05-06-2014
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Chương 4
CHƯƠNG TRÌNH CON: THỦ TỤC VÀ HÀM
I. KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON
Chương trình con (CTC) là một đoạn chương trình thực hiện trọn vẹn hay một chức năng nào đó. Trong Turbo Pascal, có 2 dạng CTC:
Thủ tục (PROCEDURE): Dùng để thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ nào đó.
Hàm (FUNCTION): Trả về một giá trị nào đó (có kiểu vô hướng, kiểu string hoặc kiểu con trỏ). Hàm có thể sử dụng trong các biểu thức.
Ngoài ra, trong Pascal còn cho phép các CTC lồng vào nhau.
II. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG CTC
PROGRAM Tên_chương_trình;
USES CRT;
CONST ............;
TYPE ............;
VAR ............;
PROCEDURE THUTUC[(Các tham số)];
[Khai báo Const, Type, Var]
BEGIN
..............
END;
FUNCTION HAM[(Các tham số)]:;
[Khai báo Const, Type, Var]
BEGIN
..............
HAM:=;
END;
BEGIN {Chương trình chính}
...................
THUTUC[(...)];
...................
A:= HAM[(...)];
...................
END.
Chú ý: Trong quá trình xây dựng CTC, khi nào thì nên dùng thủ tục/hàm?
Dùng hàm
Dùng thủ tục
- Kết quả của bài toán trả về 1 giá trị duy nhất (kiểu vô hướng, kiểu string hoặc kiểu con trỏ).
- Lời gọi CTC cần nằm trong các biểu thức tính toán.
- Kết quả của bài toán không trả về giá trị nào hoặc trả về nhiều giá trị hoặc trả về kiểu dữ liệu có cấu trúc (Array, Record, File).
- Lời gọi CTC không nằm trong các biểu thức tính toán.
Ví dụ 1: Viết CTC để tính n! = 1.2...n.
Ý tưởng: Vì bài toán này trả về 1 giá trị duy nhất nên ta dùng hàm.
Function GiaiThua(n:Word):Word;
Var P, i:Word;
Begin
P:=1;
For i:=1 To n Do P:=P*i;
GiaiThua:=P;
End;
Ví dụ 2: Viết chương trình con để tìm điểm đối xứng của điểm (x,y) qua gốc tọa độ.
Ý tưởng: Vì bài toán này trả về tọa độ điểm đối xứng (xx,yy) gồm 2 giá trị nên ta dùng thủ tục.
Procedure DoiXung(x,y:Integer; Var xx,yy:Integer);
Begin
xx:=-x;
yy:=-y;
End;
CHÚ Ý: Trong 2 ví dụ trên:
n, x, y được gọi là tham trị (không có từ khóa var đứng trước) vì sau khi ra khỏi CTC giá trị của nó không bị thay đổi.
xx, yy được gọi là tham biến (có từ khóa var đứng trước) vì sau khi ra khỏi CTC giá trị của nó bị thay đổi.
III. BIẾN TOÀN CỤC VÀ BIẾN ĐỊA PHƯƠNG
Biến toàn cục: là các biến được khai báo trong chương trình chính. Các biến này có tác dụng ở mọi nơi trong toàn bộ chương trình.
Biến địa phương: là các biến được khai báo trong các CTC. Các biến này chỉ có tác dụng trong phạm vi CTC đó mà thôi.
Chú ý: Trong một CTC, nếu biến toàn cục trùng tên với biến địa phương thì biến địa phương được ưu tiên hơn.
Ví dụ:
Program KhaoSatBien;
Var a,b: Integer; {biến toàn cục}
Procedure ThuBien;
Var a: Integer; {biến địa phương}
Begin
a:=10;
Writeln(‘A=’,a,’B=’,b);
End;
Begin
a:=50;
b:=200;
ThuBien; {A=10 B=200}
Writeln(‘A=’,a,’B=’,b); {A=50 B=200}
End.
IV. ĐỆ QUI
4.1. Khái niệm đệ qui
Trong một chương trình, một CTC có thể gọi một CTC khác vào làm việc. Nếu như CTC đó gọi lại chính nó thì gọi là sự đệ qui.
4.2. Phương pháp thiết kế giải thuật đệ qui
Tham số hóa bài toán
Tìm trường hợp suy biến.
Phân tích các trường hợp chung (đưa về các bài toán cùng loại nhưng nhỏ hơn).
Ví dụ: Viết hàm đệ qui để tính n! = 1.2...n.
Tham số hóa: n! = Factorial(n);
Factorial(0) = 1
CHƯƠNG TRÌNH CON: THỦ TỤC VÀ HÀM
I. KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON
Chương trình con (CTC) là một đoạn chương trình thực hiện trọn vẹn hay một chức năng nào đó. Trong Turbo Pascal, có 2 dạng CTC:
Thủ tục (PROCEDURE): Dùng để thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ nào đó.
Hàm (FUNCTION): Trả về một giá trị nào đó (có kiểu vô hướng, kiểu string hoặc kiểu con trỏ). Hàm có thể sử dụng trong các biểu thức.
Ngoài ra, trong Pascal còn cho phép các CTC lồng vào nhau.
II. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG CTC
PROGRAM Tên_chương_trình;
USES CRT;
CONST ............;
TYPE ............;
VAR ............;
PROCEDURE THUTUC[(Các tham số)];
[Khai báo Const, Type, Var]
BEGIN
..............
END;
FUNCTION HAM[(Các tham số)]:
[Khai báo Const, Type, Var]
BEGIN
..............
HAM:=
END;
BEGIN {Chương trình chính}
...................
THUTUC[(...)];
...................
A:= HAM[(...)];
...................
END.
Chú ý: Trong quá trình xây dựng CTC, khi nào thì nên dùng thủ tục/hàm?
Dùng hàm
Dùng thủ tục
- Kết quả của bài toán trả về 1 giá trị duy nhất (kiểu vô hướng, kiểu string hoặc kiểu con trỏ).
- Lời gọi CTC cần nằm trong các biểu thức tính toán.
- Kết quả của bài toán không trả về giá trị nào hoặc trả về nhiều giá trị hoặc trả về kiểu dữ liệu có cấu trúc (Array, Record, File).
- Lời gọi CTC không nằm trong các biểu thức tính toán.
Ví dụ 1: Viết CTC để tính n! = 1.2...n.
Ý tưởng: Vì bài toán này trả về 1 giá trị duy nhất nên ta dùng hàm.
Function GiaiThua(n:Word):Word;
Var P, i:Word;
Begin
P:=1;
For i:=1 To n Do P:=P*i;
GiaiThua:=P;
End;
Ví dụ 2: Viết chương trình con để tìm điểm đối xứng của điểm (x,y) qua gốc tọa độ.
Ý tưởng: Vì bài toán này trả về tọa độ điểm đối xứng (xx,yy) gồm 2 giá trị nên ta dùng thủ tục.
Procedure DoiXung(x,y:Integer; Var xx,yy:Integer);
Begin
xx:=-x;
yy:=-y;
End;
CHÚ Ý: Trong 2 ví dụ trên:
n, x, y được gọi là tham trị (không có từ khóa var đứng trước) vì sau khi ra khỏi CTC giá trị của nó không bị thay đổi.
xx, yy được gọi là tham biến (có từ khóa var đứng trước) vì sau khi ra khỏi CTC giá trị của nó bị thay đổi.
III. BIẾN TOÀN CỤC VÀ BIẾN ĐỊA PHƯƠNG
Biến toàn cục: là các biến được khai báo trong chương trình chính. Các biến này có tác dụng ở mọi nơi trong toàn bộ chương trình.
Biến địa phương: là các biến được khai báo trong các CTC. Các biến này chỉ có tác dụng trong phạm vi CTC đó mà thôi.
Chú ý: Trong một CTC, nếu biến toàn cục trùng tên với biến địa phương thì biến địa phương được ưu tiên hơn.
Ví dụ:
Program KhaoSatBien;
Var a,b: Integer; {biến toàn cục}
Procedure ThuBien;
Var a: Integer; {biến địa phương}
Begin
a:=10;
Writeln(‘A=’,a,’B=’,b);
End;
Begin
a:=50;
b:=200;
ThuBien; {A=10 B=200}
Writeln(‘A=’,a,’B=’,b); {A=50 B=200}
End.
IV. ĐỆ QUI
4.1. Khái niệm đệ qui
Trong một chương trình, một CTC có thể gọi một CTC khác vào làm việc. Nếu như CTC đó gọi lại chính nó thì gọi là sự đệ qui.
4.2. Phương pháp thiết kế giải thuật đệ qui
Tham số hóa bài toán
Tìm trường hợp suy biến.
Phân tích các trường hợp chung (đưa về các bài toán cùng loại nhưng nhỏ hơn).
Ví dụ: Viết hàm đệ qui để tính n! = 1.2...n.
Tham số hóa: n! = Factorial(n);
Factorial(0) = 1
 






Các ý kiến mới nhất