TUẦN 33 (2016 - 2017)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tràn Thị Chầm
Ngày gửi: 22h:11' 16-04-2017
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Tràn Thị Chầm
Ngày gửi: 22h:11' 16-04-2017
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/03/2017 Tuần: 33
Ngày dạy: 17/04/2017 Tiết: 125
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến việc đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.
- Hệ thỗng văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.
- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.
2. Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tự liệu để nhân xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.
3. Thái độ: Giáo dục Hs tính tự giác và tích cực, yêu thích văn học, thích tìm hiểu và cảm thụ thơ văn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sgk, Sách tham khảo, giáo án.
2. Học sinh: Kiến thức bài đã chuẩn bị ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, tái hiện, gợi mở, nêu vấn đề, bình giảng,….
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào nội dung bài học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Thống kê các văn bản thơ đã học từ bài 15
STT
VĂN BẢN
TÁC GIẢ
THỂ LOẠI
GIÁ TRỊ NỘI DUNG CHỦ YẾU
1
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất của chí sĩ yêu nước.
2
Đập đá ở
Côn Lôn
Phan Châu Trinh
Thơ thất ngôn bát cú
Hình tượng lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước.
3
Muốn làm
thằng Cuội
Tản Đà
Thơ trữ tình lãng mạn 7 chữ
Tâm sự bất hòa với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát ly bằng mộng tưởng.
4
Hai chữ
nước nhà
Trần Tuấn Khải
Song thất
lục bát
Bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
5
Nhớ rừng
Thế Lữ
Thơ 8 chữ
Mượn lời con hổ để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khao khát tự do.
6
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Thơ 5 chữ
Tình cảnh đáng thương của ông đồ ( niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ của tác giả.
7
Quê hương
Tế Hanh
Thơ 8 chữ
8
Khi con tu hú
Tố Hữu
Thơ lục bát
9
Tức cảnh
Pác-Bó
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ.
10
Ngắm trăng
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
11
Đi đường
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
12
Chiếu dời đô
Lý Công Uẩn
NL – Chiếu
13
Hịch tướng sĩ
Trần Quốc Tuấn
NLTĐ – Hịch
14
Nước Đại Việt ta
Nguyễn Trãi
NLTĐ – Cáo
Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
15
Bàn luận về phép học
Nguyễn Thiếp
NLTĐ – Tấu
16
Thuế máu
Nguyễn Ái Quốc
Nghị luận.
Vạch trần bộ mặt giả dối, tàn nhẫn của chế độ thực dân
HOẠT ĐỘNG 2: Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16, 18, 19
* Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19
- Cả 3 văn bản thơ ở bài 15, 16 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thể thơ cổ, với số câu chữ
Ngày dạy: 17/04/2017 Tiết: 125
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến việc đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.
- Hệ thỗng văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.
- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.
2. Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tự liệu để nhân xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.
3. Thái độ: Giáo dục Hs tính tự giác và tích cực, yêu thích văn học, thích tìm hiểu và cảm thụ thơ văn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sgk, Sách tham khảo, giáo án.
2. Học sinh: Kiến thức bài đã chuẩn bị ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, tái hiện, gợi mở, nêu vấn đề, bình giảng,….
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào nội dung bài học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Thống kê các văn bản thơ đã học từ bài 15
STT
VĂN BẢN
TÁC GIẢ
THỂ LOẠI
GIÁ TRỊ NỘI DUNG CHỦ YẾU
1
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất của chí sĩ yêu nước.
2
Đập đá ở
Côn Lôn
Phan Châu Trinh
Thơ thất ngôn bát cú
Hình tượng lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước.
3
Muốn làm
thằng Cuội
Tản Đà
Thơ trữ tình lãng mạn 7 chữ
Tâm sự bất hòa với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát ly bằng mộng tưởng.
4
Hai chữ
nước nhà
Trần Tuấn Khải
Song thất
lục bát
Bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
5
Nhớ rừng
Thế Lữ
Thơ 8 chữ
Mượn lời con hổ để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khao khát tự do.
6
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Thơ 5 chữ
Tình cảnh đáng thương của ông đồ ( niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ của tác giả.
7
Quê hương
Tế Hanh
Thơ 8 chữ
8
Khi con tu hú
Tố Hữu
Thơ lục bát
9
Tức cảnh
Pác-Bó
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ.
10
Ngắm trăng
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
11
Đi đường
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
12
Chiếu dời đô
Lý Công Uẩn
NL – Chiếu
13
Hịch tướng sĩ
Trần Quốc Tuấn
NLTĐ – Hịch
14
Nước Đại Việt ta
Nguyễn Trãi
NLTĐ – Cáo
Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
15
Bàn luận về phép học
Nguyễn Thiếp
NLTĐ – Tấu
16
Thuế máu
Nguyễn Ái Quốc
Nghị luận.
Vạch trần bộ mặt giả dối, tàn nhẫn của chế độ thực dân
HOẠT ĐỘNG 2: Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16, 18, 19
* Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19
- Cả 3 văn bản thơ ở bài 15, 16 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thể thơ cổ, với số câu chữ
 






Các ý kiến mới nhất